Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LAI VUNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________

Bản án số: 10/2024/DS-ST

Ngày: 02-5-2024

“V/v tranh chấp dân sự về hợp

đồng hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Hiếu.
  • Các Hội thẩm nhân dân:
  • Ông Nguyễn Phát Triển;
  • Ông Nguyễn Chí Công.
  • Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Anh Vũ- Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Ngày 02 tháng 5 năm 2024, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 236/2023/TLST-DS, ngày 10/10/2023, về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QĐST-DS ngày 03/4/2024; Quyết định hoãn phiên toà số 236 ngày 26/4/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Trần Đức H, sinh năm: 1984; Hồ Thanh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: số nhà A ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.(có mặt)
  • - Bị đơn: Phạm Thị S, sinh năm: 1977(có mặt); Lê Văn T1, sinh năm 1977(vắng mặt); Địa chỉ: số A ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa nguyên đơn Trần Đức H, Hồ Thanh T trình bày:

Anh H, chị T có tham gia chơi 4 dây hụi do vợ, chồng bà S, ông T1 làm chủ như sau:

Dây hụi ngày 15/5/2021, có 20 phần giá hụi 2.000.000đ/tháng anh H, chị T tham gia 01 phần dây này anh H, chị T chưa hốt, đã đóng được 19 lần mỗi lần đóng 1.600.000đ, vậy anh H, chị T đã đóng được 30.400.000 đồng cùng tiền lời hụi là 7.120.000 đồng. Tổng cộng: 37.520.000 đồng.

Dây hụi ngày 15/5/2021, có 20 phần giá hụi 2.000.000đ/tháng anh H, chị T tham gia 01 phần dây này anh H, chị T chưa hốt, đã đóng được 19 lần mỗi lần đóng 1.600.000đ, vậy anh H, chị T đã đóng được 30.400.000 đồng cùng tiền lời hụi là 7.120.000 đồng. Tổng cộng: 37.520.000 đồng.

Dây hụi ngày 10/4/2022, có 18 phần giá hụi 5.000.000đ/tháng anh H, chị T tham gia 01 phần dây này anh H, chị T chưa hốt, đã đóng được 09 lần mỗi lần đóng 3.600.000đ, vậy anh H, chị T đã đóng được 32.400.000 đồng.

Dây hụi ngày 15/8/2022, có 20 phần giá hụi 2.000.000đ/tháng anh H, chị T tham gia 01 phần dây này anh H, chị T chưa hốt, đã đóng được 04 lần mỗi lần đóng 1.450.000đ, vậy anh H, chị T đã đóng được 5.800.000 đồng.

Tổng cộng 04 dây hụi này anh H, chị T đã đóng với số tiền 113.240.000đ.

Sau khi bà S, ông T1 thu tiền thì tuyên bố bể hụi và không có khả năng chi trả cho đến nay.

Sau nhiều lần yêu cầu thì bà S, ông T1 có thống nhất cam kết nợ còn lại là 101.750.000 đồng bằng tờ cam kết và hứa sẽ trả nợ đúng hẹn. Tuy nhiên đến nay vẫn không thực hiện.

Nay anh H, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Phạm Thị S, ông Lê Văn T1 cùng liên đới trả số tiền nợ hụi 101.750.000đ. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa bị đơn Phạm Thị S trình bày: Bà S thừa nhận vợ, chồng là ông Lê Văn T1 có làm chủ hụi và còn nợ anh H, chị T số tiền hụi của bốn dây hụi là 101.750.000 đồng đúng như lời trình bày của anh H, chị T. Nay đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Đối với ông Lê Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Tuy nhiên theo tài liệu chứng minh thì ông T1 là chồng hợp pháp của bà S và hiện còn đang chung sống. Những giấy tờ làm chủ hụi có tên và chữ ký của ông T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Phạm Thị S, ông Lê Văn T1 trả tiền nợ hụi, đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi. Các đương sự cư trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp, cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân

dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Anh H, chị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà S, ông T1 liên đới trả số tiền nợ hụi 101.750.000đ. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là danh sách hụi do bà S, ông T1 làm chủ hụi; Tờ cam kết trả nợ ghi tổng số tiền nợ hụi của các dây hụi bà S, ông T1 còn nợ.

Tại phiên toà bà Phạm Thị S thống nhất còn nợ hụi đúng số tiền nguyên đơn yêu cầu.

Đối với ông Lê Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Tuy nhiên theo tài liệu chứng minh thì ông T1 là chồng hợp pháp của bà S và hiện còn đang chung sống. Những giấy tờ làm chủ hụi có tên và chữ ký của ông T1. Ông T1 không có văn bản gì phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết, có đủ cơ sở để xác định bà Phạm Thị S, ông Lê Văn T1 nợ tiền hụi anh Trần Đức H, chị Hồ Thanh T số tiền 101.750.000 đồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.

[2] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Trần Đức H, Hồ Thanh T.
  2. Buộc Phạm Thị S, Lê Văn T1 liên đới trả số tiền nợ hụi là 101.750.000 đồng.
  3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa

thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  1. Về án phí, tạm ứng án phí:
  • - Phạm Thị S, Lê Văn T1 phải liên đới nộp 5.087.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Trần Đức H, Hồ Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.831.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí, án phí Tòa án số 0007358, ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
  1. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (02/5/2024).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND huyện Lai Vung;
  • - CC THADS huyện Lai Vung;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HSVA, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trọng Hiếu

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LAI VUNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 27 tháng 01 năm 2022

Tại: Phòng nghị án, trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cao D.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
  • 1. Ông: Nguyễn Phát T2;
  • 2. Ông: Nguyễn Thanh P.

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 305/2021/TLST- DS, ngày 13/10/2021, về việc “Tranh chấp dân sự về Hợp đồng vay tài sản” giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Mai Thị T3, sinh năm: 1968. Địa chỉ: G ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Bị đơn: Huỳnh Văn T4, sinh năm 1984; Phạm Thị Kim M, sinh năm: 1984; Cùng địa chỉ: A ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: Cửa hàng H1, khóm D, TT L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 thống nhất 100%.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Mai Thị The .

Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 thống nhất 100%.

Buộc ông Huỳnh Văn T4, bà Phạm Thị Kim M trả cho bà Mai Thị T3 tiền vốn vay là 1.500.000.000 đồng, lãi 114.000.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 1.614.000.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm mười bốn triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 thống nhất 100%.

Bà Mai Thị T3 đồng ý trả cho ông Huỳnh Văn T4, bà Phạm Thị Kim M bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CV 492303 số vào sổ cấp GCN: CS08420 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Ký Thị Thu X đã chuyển nhượng cho anh Huỳnh Văn T4 ngày 20/5/2021.

Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 thống nhất 100%.

Về án phí, tạm ứng án phí:

  • - Ông Huỳnh Văn T4, bà Phạm Thị Kim M phải nộp 60.420.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Bà Mai Thị T3 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Mai Thị T3 tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 36.760.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí, án phí Tòa án số 0005779, ngày 12/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 thống nhất 100%.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (27/01/2022). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 thống nhất 100%.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 15 phút cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Phát Triển Nguyễn Thanh P1

Nguyễn Cao D

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2024/DS-ST ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi

  • Số bản án: 10/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự về hụi
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger