|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 02 - 2025
V/v "Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đăng Đúng và ông Nguyễn Bá Tòng;
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trúc Quỳnh - Thư ký TAND thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Ngọc Thị Hàn Ni – Kiểm sát viên.
Ngày 24/02/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 376/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Đình B, sinh năm: 1983;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1989;
Cùng địa chỉ: Khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
(Cùng có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Võ Đình B trình bày: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã H (nay là phường H), Đ, tỉnh Phú Yên vào năm 2019. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, kình cãi, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Bà N đã bỏ đi hơn một năm nay, vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm không còn nên ông B xin ly hôn với bà Nguyễn Thị N.
Về con chung: Có 02 con chung Võ Đình Minh Q – sinh ngày 02/7/2020 và Võ Bảo N1 – sinh ngày 12/10/2022. Từ khi bà N bỏ đi, hai con chung do ông B trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, ông B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị N trình bày: Vợ chồng kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã H (nay là phường H, Đ, Phú Yên vào năm 2019 là đúng. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, ông B không có trách nhiệm với gia đình, con cái, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài nhiều năm, gia đình hai bên nhiều lần hòa giải nhưng không khắc phục được. Nay tình cảm không còn nên bà N đồng ý ly hôn với ông B.
Về con chung: Có 02 con chung Võ Đình Minh Q – sinh ngày 02/7/2020 và Võ Bảo N1 – sinh ngày 12/10/2022. Hiện nay các con chung đang do ông B trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn bà N đồng ý giao hai con chung cho ông B nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Đại diện VKSND thị xã Đông Hòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng các quy định của BLTTDS, các đương sự thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của theo quy định.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nguyên đơn được ly hôn với bị đơn. Về con chung: Giao 02 con chung Võ Đình Minh Q – sinh ngày 02/7/2020 và Võ Bảo N1 – sinh ngày 12/10/2022 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không xem xét. Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1. Quan hệ tranh chấp ly hôn; bị đơn bà Nguyễn Thị N có hộ khẩu thường trú tại Khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
1.2. Nguyên đơn ông Võ Đình B và bị đơn bà Nguyễn Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông B, bà N theo quy định tại Điều 227, 228, 238 BLTTDS.
[2] Về nội dung:
2.1. Về hôn nhân: Nguyên đơn ông B và bị đơn bà N tự nguyện kết hôn, được UBND xã (nay là phường) Hòa Hiệp B1, thị xã Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019 nên là hôn nhân hợp pháp. Ông B trình bày vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, kình cãi vì bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bà N đồng ý ly hôn theo yêu cầu xin ly hôn của ông B. Xét thấy, trình bày của các bên phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, các đương sự tự nguyện ly hôn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và quan điểm của đại diện Viện kiển sát tại phiên tòa, ông B được ly hôn với bà N.
2.2. Về con chung: Có 02 con chung Võ Đình Minh Q – sinh ngày 02/7/2020 và Võ Bảo N1 – sinh ngày 12/10/2022. Hiện tại con chung đang do ông B trực tiếp nuôi dưỡng, ông B có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn, bà N đồng ý giao các con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung Võ Đình Minh Q, Võ Bảo N1 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn ông Võ Đình B;
- Về hôn nhân: Nguyên đơn ông Võ Đình B được ly hôn với bị đơn bà Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Giao 02 con chung Võ Đình Minh Q – sinh ngày 02/7/2020 và Võ Bảo N1 – sinh ngày 12/10/2022 cho nguyên đơn ông Võ Đình B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn bà Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn ông Võ Đình B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003582 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, đã nộp đủ.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Nhật Trường |
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 10/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn Bào - Nở
