Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24-02-2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Bà Đỗ Thị Thúy Năng
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Phi Hùng
Ông Đặng Công Thắng
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Minh An - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Trong ngày 24 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thanh M, sinh năm 1983; nơi cư trú: Kiệt C, đường T, phường X, quận T, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. (Có mặt).
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn J, sinh năm 1969; nơi cư trú: H C., S, CA 92126, USA (Hoa Kỳ). (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 10 năm 2024, nguyên đơn bà Vũ Thị Thanh M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn J kết hôn trên cơ sở tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Đà Nẵng, giấy chứng nhận kết hôn số 65 ngày 17/9/2024. Sau khi kết hôn ông J về Mỹ sinh sống, còn bà vẫn ở Việt Nam. Do khoảng cách địa lý xa xôi nên vợ chồng không thường xuyên liên lạc, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm không còn nữa, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục. Nay bà đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông J.

Về quan hệ con chung: Bà xác định bà và ông Nguyễn Văn J không có con chung.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà xác định bà và ông Nguyễn Văn J không có tài sản chung hay khoản nợ chung nào.

Bà đề nghị Tòa án xem xét giải quyết không thông qua thủ tục hòa giải.

* Tại văn bản trình bày ý kiến có xác nhận của Tổng Lãnh Sự Q nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại San Francisco ngày 21/11/2024, bị đơn ông Nguyễn Văn J trình bày như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn J và bà Vũ Thị Thanh M tìm hiểu, quen nhau và có tình cảm nên đã đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và được Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 65 ngày 17/9/2024. Tuy nhiên, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, gặp nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết. Hiện nay ông J đã về Hoa Kỳ để làm việc và sinh sống. Ông xác định nay tình cảm vợ chồng không còn. Bà Vũ Thị Thanh M làm đơn ly hôn thì ông J hoàn toàn đồng ý, đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho ông được ly hôn với bà M.

Về quan hệ con chung: Ông xác định ông và bà Vũ Thị Thanh M không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông xác định ông và bà Vũ Thị Thanh M không có tài sản chung hay khoản nợ chung nào.

Ông đề nghị Tòa án xem xét giải quyết không thông qua thủ tục hòa giải, rút ngắn thời gian xét xử vụ án và đề nghị Tòa án xét xử vụ án mà vắng mặt ông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Bà Vũ Thị Thanh M có địa chỉ tại kiệt C, đường T, phường X, quận T, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam và ông Nguyễn Văn J có địa chỉ tại số H C., S, CA 92126, USA (Hoa Kỳ) nên vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, theo quy định tại các Điều 37, Điều 40, Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123, Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình. Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 65 ngày 17/9/2024. Đây quan hệ hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Bà Vũ Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn J cùng xác nhận nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng là do khoảng cách địa lý xa xôi nên vợ chồng không thường xuyên liên lạc, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm không còn nữa.

Xét yêu cầu ly hôn của bà Vũ Thị Thanh M thì thấy: Bà M và ông J mỗi người sống mỗi nơi, hôn nhân chỉ tồn tại về mặt hình thức, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Vũ Thị Thanh M đối với ông Nguyễn Văn J là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung, tài sản chung, khoản nợ chung: Bà Vũ Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn J đều xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Vũ Thị Thanh M phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 228; Điều 469; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 122, 123 và 127 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Vũ Thị Thanh M đối với ông Nguyễn Văn J.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Vũ Thị Thanh M được ly hôn với ông Nguyễn Văn J.
  2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Vũ Thị Thanh M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003846 ngày 17/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Vũ Thị Thanh M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Bà Vũ Thị Thanh M có mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn J vắng mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Đà Nẵng;
  • - Cục Thi hành án dân sự TP. Đà Nẵng;
  • - UBND quận Thanh Khê;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Thúy Năng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về ly hôn

  • Số bản án: 10/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Vũ Thị Thanh M khởi kiện ly hôn ông Nguyễn Văn J
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger