Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỘC NINH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/HNGĐ – ST

Ngày: 24/01/2025

“V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Vui

2. Bà Nguyễn Kim Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2025/QĐHPT ngày 10/01/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh năm: 2000

Nơi cư trú: Ấp Sóc Lớn, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Vũ Đình Th, sinh năm: 1994

Nơi cư trú: KP Ninh Phước, TT Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. (Vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Như Q trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Quỳnh và ông Vũ Đình Th tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2020 đến năm 2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Trước khi sống chung có tìm hiểu nhau trong khoảng thời gian 01 năm.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung với gia đình bà Quỳnh tại xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hạnh phúc, ông Thương không quan tâm chăm sóc vợ con.

Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà Quỳnh xin được ly hôn với ông Vũ Đình Th.

+ Về con chung: Bà Quỳnh và ông Thương có một người con chung tên Vũ Mạnh Dũng, sinh ngày 02/6/2021.

Hiện nay con đang chung sống với bà Quỳnh tại xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Khi ly hôn bà Quỳnh xin được nuôi con chung.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn bà Quỳnh không yêu cầu ông Thương phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ngoài ra bà Quỳnh không nhận ai làm con nuôi và hiện nay bà Quỳnh không mang thai.

+ Về tài sản chung: Không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Không có nợ ai, không ai nợ lại nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Vũ Đình Th vắng mặt, tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 25/10/2024 ông Vũ Đình Thường trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Thống Nhất như bà Quỳnh trình bày về quan hệ hôn nhân, thời gian chung sống, thời gian phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Bà Quỳnh và ông Vũ Đình Th tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2020 đến năm 2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. ông Thương vẫn còn tình cảm nên không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Thống nhất vợ chồng có một người con chung tên Vũ Mạnh Dũng, sinh ngày 02/6/2021. Hiện nay con đang chung sống với bà Quỳnh tại xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Khi ly hôn bà Quỳnh xin được nuôi con chung thì ông Thương đồng ý để con cho bà Quỳnh nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn bà Quỳnh không yêu cầu ông Thương phải cấp dưỡng nuôi con chung nên ông Thương không có ý kiến

Về tài sản chung và nợ chung: Thống nhất không có.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Về việc chấp hành tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc xác định mối quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Như Q.

+ Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Như Q và ông Vũ Đình Th.

+ Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Như Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Vũ Mạnh Dũng, sinh ngày 02/6/2021.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên Toà án không xem xét

+ Về tài sản chung: Không có nên không xem xét

+ Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Bà Quỳnh có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn và con chung với ông Vũ Đình Th nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Xét ông Thương cư trú tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Quỳnh và ông Thương tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 04/2021 ngày 18/01/2021 của Ủy ban nhân dân thị trấn Lộc Ninh, nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Như Q và ông Vũ Đình Th là hợp pháp.

[3] Đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Quỳnh, Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án bà Quỳnh và ông Thương đều thừa nhận giữa vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Về thời gian và nguyên nhân mâu thuẫn các bên đều thống nhất. Nay bà Quỳnh xin ly hôn, ông Thương không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ thương con. Xét các bên thống nhất về thời gian và nguyên nhân mâu thuẫn và từ khi mâu thuẫn đến nay vẫn chưa hàn gắn được. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành do ông Thương không có đến Toà án để hoà giải. Nay bà Quỳnh xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục cuộc sống chung và yêu cầu được ly hôn với ông Thương. Ông Thương mặc dù không đồng ý ly hôn nhưng tại phiên tòa vẫn không có mặt để có động thái hàn gắn. Như vậy tình trạng hôn nhân giữa bà Quỳnh và ông Thương đã trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Như Q.

[4] Về con chung: Bà Quỳnh và ông Thương thống nhất có một người con chung tên Vũ Mạnh Dũng, sinh ngày 02/6/2021. Hiện đang sống chung với bà Quỳnh, khi ly hôn bà Quỳnh xin nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Vũ Mạnh Dũng còn nhỏ, lại đang chung sống ổn định với bà Quỳnh từ khi vợ chồng mâu thuẫn đến nay, nên xét thấy cần giao cháu Vũ Mạnh Dũng, sinh ngày 02/6/2021 cho bà Quỳnh tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và nguyện vọng của con theo quy định tại điều 81 Luật hôn nhân gia đình.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Quỳnh không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[9]. Về án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Thị Như Q phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Điều 39 Bộ luật dân sự;
  • Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Như Q

  1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Như Q được ly hôn với ông Vũ Đình Th.
  2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Vũ Mạnh Dũng, sinh ngày 02/6/2021 cho bà Quỳnh tiếp tục nuôi dưỡng.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên theo luật định.

  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét.
  4. Về tài sản chung: Không có nên không xem xét giải quyết
  5. Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết
  6. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Như Q chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh (Biên lai thu tiền số 0006683 ngày 24/10/2024).
  7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Bình Phước ;
  • - VKSND huyện Lộc Ninh;
  • - CC.THADS huyện Lộc Ninh;
  • - UBND TT Lộc Ninh;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Quốc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2025/HNGĐ – ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 10/2025/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HON
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger