|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19/3/2025
V/v: “ Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Quốc Bảo.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lan Hương
2. Ông Lê Văn Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Vũ Hoài Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 571/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXX-ST ngày 06 tháng 2 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 38/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thanh M, sinh năm: 1990.
Trú tại: H T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.
Trú tại: Tổ C, đường L, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
(Nguyên đơn có mặt. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Phan Thị Thanh M trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định ngày 23/10/2014. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi, có thời gian tìm hiểu. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có sự thống nhất trong xây dựng hạnh phúc gia đình, cuộc sống chung không có sự hòa hợp và thường xuyên cãi vã nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng rạn nứt đến mức không thể hàn gắn được. Bà và ông Nguyễn Văn T đã ly thân gần 04 tháng đến nay và không quan tâm, chăm sóc nhau. Nay bà Phan Thị Thanh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hòa giải đoàn tụ nên bà yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Bà và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung tên Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 và Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216. Hiện nay cháu Nguyễn Phan Bảo D đang sống với bà, cháu Nguyễn Phan Duy K đang sống với ông Nguyễn Văn T. Trước đây bà xin trực tiếp nuôi 02 con chung. Nay, bà xin thay đổi yêu cầu như sau: Trước đây, bà yêu cầu T1 nuôi 02 con chung Nguyễn Phan Bảo D, Nguyễn Phan Duy K cho đến ngày các con chung thành niên. Nay bà yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Phan Bảo D và đồng ý giao cháu Nguyễn Phan Duy K cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Phan Thị Thanh M kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định. Hôn nhân giữa ông bà tự nguyện, có làm lễ cưới hỏi. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc, lâu lâu có cãi vã về kinh tế gia đình, bà M nghe lời bên gia đình bà M nên cố tình hắt hủi ông, ông có bức xúc nên có to tiếng với bà M. Ông nhận thấy vợ chồng có mâu thuẫn nhưng không lớn đến mức phải ly hôn, vợ chồng có thể hàn gắn tình cảm. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, vợ chồng có khả năng hòa giải đoàn tụ nên bà Phan Thị Thanh M yêu cầu ly hôn thì ông không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông và bà Phan Thị Thanh M có 02 con chung tên Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 và Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216. Hiện nay con chung Nguyễn Phan Bảo D đang sống với bà M; cháu Nguyễn Phan Duy K đang sống với ông. Khi ly hôn ông đồng ý giao con chung Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 cho bà Phan Thị Thanh M trực tiếp nuôi con chung và ông T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216 cho đến ngày con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng không thành.
Tại phiên tòa hôm nay, bà M vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng phát biểu quan điểm với những nội dung chính: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Thanh M. Cho bà Phan Thị Thanh M được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Giao con chung Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 cho bà Phan Thị Thanh M trực tiếp nuôi con chung và ông T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216 cho đến ngày con chung thành niên.
Về án phí: Bà M phải chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Tự thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định: Bà Phan Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Do đó, bà M yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định đây là vụ án “Ly hôn” giữa nguyên đơn bà Phan Thị Thanh M, bị đơn ông Nguyễn Văn T; Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 36 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Toà án đã triệu tập ông Nguyễn Văn T tham gia phiên toà, tuy nhiên ông Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Thị Thanh M: Bà và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định ngày 23/10/2014. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi, có thời gian tìm hiểu. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có sự thống nhất trong xây dựng hạnh phúc gia đình, cuộc sống chung không có sự hòa hợp và thường xuyên cãi vã nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng rạn nứt đến mức không thể hàn gắn được. Bà và ông Nguyễn Văn T đã ly thân gần 04 tháng đến nay và không quan tâm, chăm sóc nhau. Nay bà Phan Thị Thanh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hòa giải đoàn tụ nên bà yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
[2.2] Bị đơn ông Nguyễn Văn T xác định quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc, lâu lâu có cãi vã về kinh tế gia đình, bà M nghe lời bên gia đình bà M nên cố tình hắt hủi ông, ông có bức xúc nên có to tiếng với bà M. Ông nhận thấy vợ chồng có mâu thuẫn nhưng không lớn đến mức phải ly hôn, vợ chồng có thể hàn gắn tình cảm. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, vợ chồng có khả năng hòa giải đoàn tụ nên bà Phan Thị Thanh M yêu cầu ly hôn thì ông không đồng ý ly hôn.
[2.3] Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thấy rằng: bà M và ông T tự phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, bà M và ông T đã không còn chung sống với nhau. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn giữa bà M và ông T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân giữa bà M và ông T không đạt được, cuộc sống chung không còn tồn tại hơn 04 tháng nhưng hai bên không có thiện chí hàn gắn; ông Nguyễn Văn T không đồng ý ly hôn nhưng tại thời điểm hai vợ chồng ly thân ông cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng và cũng không thể hiện trách nhiệm của mình trong gia đình; do vậy cần chấp nhận yêu cầu của bà M về việc xin ly hôn với ông T là có căn cứ.
[3] Về con chung:
[3.1] Bà Phan Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 và Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216. Hiện nay con chung Nguyễn Phan Bảo D đang sống với bà M; cháu Nguyễn Phan Duy K đang sống với ông T.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Hai con chung của bà Phan Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn T hiện tại bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phan Bảo D; ông Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phan Duy K. Ông T và bà M cũng đồng ý thoả thuận giao con chung Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 cho bà Phan Thị Thanh M trực tiếp nuôi con chung và ông T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216 cho đến ngày con chung thành niên khi ly hôn. Nguyện vọng của con chung Nguyễn Phan Bảo D muốn sống với bà M, con chung Nguyễn Phan Duy K có nguyện vọng muốn sống với ông T.
Do đó, Hội đồng xét xử giao con chung Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 cho bà Phan Thị Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng và giao ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216 cho đến ngày con chung thành niên là đảm bảo cho việc con chung phát triển bình thường về thể chất và tinh thần.
[3.2] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và các khoản nợ chung: bà Phan Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn T xác định tự thỏa thuận tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[5] Về án phí: bà Phan Thị Thanh M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, 205, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Căn cứ Điều 51, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
- - Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- - Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Thanh M. Cho ly hôn giữa bà Phan Thị Thanh M với ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 cho bà Phan Thị Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng và giao ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216 cho đến ngày các con chung thành niên.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng T thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Buộc bà Phan Thị Thanh M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm T khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0000188 ngày 01/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Bà Phan Thị Thanh M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định Tự thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người Tự thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án T thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản sao bản án hoặc niêm yết công khai bản án để xin Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Quốc Bảo |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 15 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 03 năm 2025.
Tại: phòng Nghị án.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Quốc B
Các hội thẩm nhân dân: - Ông Lê Văn H
- Bà Nguyễn Thị Lan H1.
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 571/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thanh M, sinh năm: 1990.
Trú tại: H T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.
Trú tại: Tổ C, đường L, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã Tự xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
- Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp;
- Về điều luật áp dụng:
- - Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, 205, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Căn cứ Điều 51, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
- - Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- - Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
- Về yêu cầu của các đương sự.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Thanh M. Cho ly hôn giữa bà Phan Thị Thanh M với ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phan Bảo D, sinh ngày 20/11/2014 cho bà Phan Thị Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng và giao ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Phan Duy K, sinh ngày 08/4/0216 cho đến ngày con chung thành niên.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng T thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về quyền kháng cáo.
Bà Phan Thị Thanh M và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh B. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Do đó, bà M yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định đây là vụ án “Ly hôn” giữa nguyên đơn bà Phan Thị Thanh M, bị đơn ông Nguyễn Văn T; Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 36 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Toà án đã triệu tập ông Nguyễn Văn T tham gia phiên toà, tuy nhiên ông Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử đã tiến hành biểu quyết 3/3 vấn đề trên.
Hội đồng xét xử đã tiến hành biểu quyết 3/3 vấn đề trên.
Xử:
Hội đồng xét xử đã tiến hành biểu quyết 3/3 vấn đề trên.
Về án phí: Buộc bà Phan Thị Thanh M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm T khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0000188 ngày 01/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Bà Phan Thị Thanh M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định Tự thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người Tự thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án T thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Hội đồng xét xử đã tiến hành biểu quyết 3/3 vấn đề trên.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản sao bản án hoặc niêm yết công khai bản án để xin Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
Hội đồng xét xử đã tiến hành biểu quyết 3/3 vấn đề trên.
Buổi nghị án kết thúc vào lúc 15 giờ 20 phút cùng ngày. Biên bản nghị án đã đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
Thành viên hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
|
Lê Văn Hoàng |
Nguyễn Thị Lan H1 |
Phạm Quốc B |
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn
- Số bản án: 10/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn Phan Thị Thanh M - Nguyễn VănT
