Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAM LÂM

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST

Ngày 19 tháng 02 năm 2025

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • 1/ Ông Nguyễn Lai
    • 2/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn
  • - Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc - Kiểm sát viên

Ngày 19/02/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 300/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/01/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 07/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2025 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin vắng mặt)
  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Viết H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 06/08/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Ngô Thị Thanh T trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Tôi và ông Nguyễn Viết H tự nguyện kết hôn với nhau năm 2004 tại UBND xã S, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 16/4/2004.

Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do ông H cờ bạc, nghiện ngập, trai gái, nhiều lần gây đổ nợ, khiến tôi phải tự đứng ra trả nợ. Cuộc sống gia đình bế tắc, qua nhiều năm ông H không thay đổi. Đến nay tôi không thể chịu đựng thêm nữa nên yêu cầu Toà án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông H.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Thị Bích H1, sinh năm 2004; Nguyễn Ngọc Thu N, sinh ngày 17/9/2014 và Nguyễn Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 30/11/2021. Con chung không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, Nguyễn Thị Bích H1 đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn tôi không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Viết H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông H không có văn bản gửi đến Toà án nên trong hồ sơ vụ án không có ý kiến của ông H.

Theo biên bản xác minh ngày 28/11/2024 của Công an xã S thì ông Nguyễn Viết H có đăng ký thường trú và có mặt tại địa chỉ thôn C, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

Tại phiên tòa

  • - Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Ngô Thị Thanh T và ông Nguyễn Viết H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn ông Nguyễn Viết H đã được Tòa án triệu tập, tống đạt hợp lệ: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vẫn liên tục vắng mặt không rõ lý do và không có ý kiến phản hồi. Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Ngô Thị Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Căn cứ khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, ông H không đến Tòa án tham gia tố tụng theo triệu tập của Tòa án, ông H đã từ chối quyền được chứng minh của mình nên phải chịu hậu quả pháp lý của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[3] Về nội dung khởi kiện:

[3.1.] Quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Nguyễn Viết H tự nguyện kết hôn với nhau năm năm 2004 tại UBND xã S, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 16/4/2004; đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do ông H không tu chí làm ăn, quan tâm chăm sóc gia đình mà lao vào các tệ nạn xã hội, bà T đã cho ông H nhiều cơ hội để sửa đổi nhưng ông H đã không coi trọng gia đình để thay đổi bản thân khiến cho cuộc sống gia đình trở nên bế tắc, vì vậy bà T yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với ông H. Ông Nguyễn Viết H được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, điều này thể hiện thái độ bất cần, bỏ mặc không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân của mình. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông H là trầm trọng và không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy yêu cầu ly hôn của bà T với ông H là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông H có có 03 con chung. Con chung không có nhược điểm về thể chất và tâm thần, Nguyễn Thị Bích H1 đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi con chung Nguyễn Ngọc Thu N và Nguyễn Ngọc Tuệ N1, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Con chung Nguyễn Ngọc Thu N có nguyện vọng sống cùng mẹ, con chung Nguyễn Ngọc Tuệ N1, đang còn nhỏ, 02 con chung là con gái nên rất cần sự quan tâm chăm sóc từ người mẹ. Hội đồng xét xử căn cứ quyền lợi mọi mặt của con chung quyết định chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà T, giao cho bà Ngô Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Thu N và Nguyễn Ngọc Tuệ N1. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về chia tài sản khi ly hôn: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông H vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Ngô Thị Thanh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
    1. Bà Ngô Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Viết H.
    2. Về con chung: Giao cho bà Ngô Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Thu N, sinh ngày 17/9/2014 và Nguyễn Ngọc Tuệ N1, sinh ngày 30/11/2021. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    1. Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Ngô Thị Thanh T không yêu cầu nên Toà án không xem xét. Bà T và ông H được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
  1. Về án phí: Bà Ngô Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008108 ngày 29/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
  2. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND huyện Cam Lâm;
  • - Chi Cục THADS huyện Cam Lâm;
  • - UBND xã Suối Tân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 10/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger