|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST Ngày: 07/02/2025 V/v: Ly hôn giữa chị Liêm và anh Dương. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lự
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Minh Khôi, ông Nguyễn Trọng Tân.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “ Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 12 năm 2024 và quyết định hoãn số 03/2025/QĐ - ST ngày 10/01/2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Chu Thị L, sinh năm 1995 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Đ, xã V, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ và bà Phạm Thị N - Thuộc Công ty L1 (có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Anh Lưu Văn D, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ: Đ, xã V, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 08/8/2024 và trong các lời khai Chị Chu Thị L là nguyên đơn trình bày: Chị và anh Lưu Văn D kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện L, tỉnh Bắc Giang ngày 15/5/2023. Lúc đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, vợ chồng bảo ban làm ăn. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian chung sống cùng nhau, chị nhận thấy có nhiều mâu thuẫn từ quan điểm, đời sống sinh hoạt dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cãi vã.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Xuất phát từ vấn đề anh D nợ nần nhiều. chị bị rất nhiều người gọi điện, nhắn tin đòi nợ do anh D vay tiền mà chị không được biết. Chị có nhiều lần khuyên anh D tu chí làm ăn để vợ chồng cùng nhau cố gắng xây dựng gia đình. Tuy nhiên sau lần để anh D sửa đổi nhưng vẫn không có kết quả, đến nay mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn. Mặc dù được ông bà nội ngoại hai bên khuyên ngăn, hàn gắn, nhưng hai vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng không có sự thay đổi.
Nay chị xác định, tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lưu Văn D
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa chị Chu Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn anh Lưu Văn D trình bày: Anh và chị L kết hôn năm 2023. Hai bên có tự nguyện tìm hiểu, tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán. chị Chu Thị L về nhà anh làm dâu ngay, cuộc sống hạnh phúc gần đây mới phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hòa hợp về tình cảm, hai bên gia đình có hòa giải, vun vén nhưng không được, anh và chị L đã ly thân từ tháng 7 năm 2024 cho đến nay không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế. Nay chị L làm đơn ly hôn, anh xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn nên không đồng ý ly hôn vì mâu thuẫn chưa đến mức ly hôn.
Về con chung: Không có,
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không đề nghị tòa án giải quyết
Tại phiên tòa anh D vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự, nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa chấp hành.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 227; 228; 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Chu Thị L được ly hôn anh Lưu Văn D.
Ngoài ra còn đề xuất về án phí và quyền kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, HĐXX nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Đơn khởi kiện của chị Chu Thị L và các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức nội dung đơn khởi kiện. Anh D có hộ khẩu thường trú tại Thôn Đ, xã V, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Do đó Tòa án nhân dân huyện Lục Nam thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Về phía anh D chị L tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh D không đến dự phiên tòa xét xử vụ án. Chị L do bận công việc nên có đơn xin xét xử vắng mặt vì vậy. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 BLTTDS, HĐXX đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn bị đơn.
[2] Về nội dung: Chị Chu Thị L kết hôn với anh Lưu Văn D năm 2023 trên cơ sở tự nguyện và hợp pháp. Cưới xong anh chị về chung sống với nhau ngay và hòa thuận đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống không có tiếng nói chung cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc anh D nợ nần nhiều không tu trí làm ăn chị L và gia đình đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh D không thay đổi nên chị làm đơn xin ly hôn. Anh D không đồng ý ly hôn nhưng không có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng, chị L đã bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống từ tháng 7/2024 đến nay điều đó đã chứng minh mâu thuẫn vợ chồng đã không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho chị L được ly hôn anh D là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng anh D chị L không có con chung
[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lanh D không đề nghị Tòa án giải quyết, nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị L phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm,
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Chu Thị L được ly hôn anh Lưu Văn D.
- Về án phí: Chị Chu Thị L phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam ngày 21/10/2024 theo biên lai thu số 0008509.
- Về quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lự |
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn
- Số bản án: 10/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
