Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SƠN HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/DSST

Ngày : 23 - 6 - 2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nam Trung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cử và bà Nguyễn Vũ Yến.

Thư ký phiên tòa: Ông Nay Y Sưa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Việt, Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 101/2024/TLST-DS ngày 13/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-DS ngày 15/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2023/QĐST-DS ngày 18/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng N (NN&PTNT) Việt Nam (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng). Địa chỉ: B L, Quận B, Hà Nội.
  2. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Mạnh T – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện S, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ: C N, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên tòa.

  3. Bị đơn: Ông Lê Mo X, sinh năm 1979. Trú tại: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Ngày 19/5/2020, giữa Ngân hàng với khách hàng Lê Mo X có ký kết Hợp đồng tín dụng số 4605-LAV-202003319 VÀ Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 4605-LDS-202104084 ngày 15/6/2021, cụ thể: Ngân hàng giải ngân khoản vay số tiền: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất vay: 10%/năm, mục đích vay vốn: Trồng mía.

Biện pháp bảo đảm:

Việc cho vay trên không có tài sản bảo đảm theo điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018.

Tuy nhiên ông Lê Mo X có nộp cho Ngân hàng giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BP737986, Số vào sổ cấp GCN: CH01028 do UBND huyện S cấp ngày 30/01/2015 cho hộ ông Lê Mo X, sinh năm 1979 bà Lê Mo Thị T1, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên.

Việc vi phạm nghĩa vụ:

Qúa trình vay vốn, ông Lê Mo X không thực hiện đúng cam kết theo Hợp đồng tín dụng số 4605-LAV-202003319 và báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 4605-LDS-202104084 ngày 15/6/2021 mà các bên đã ký kết. Đến ngày 23/6/2025, ông Lê Mo X chưa thực hiện việc thanh toán khoản nợ vay gốc: 100.000.000 đồng, tiền lãi là: 55.027.400 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc nhưng ông Lê Mo X cố tình không hợp tác, không phối hợp xử lý tài sản để trả nợ, gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ của Ngân hàng A.

Nay Ngân hàng A yêu cầu Tòa án giải quyết:

  1. Buộc ông Lê Mo X phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A tiền nợ gốc: 100.000.000 đồng, tiền lãi là: 55.027.400 đồng.
  2. Buộc ông Lê Mo X phải tiếp tục trả tiền lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.
  3. Trường hợp ông Lê Mo X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp lực thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý, kê biên tài sản của ông Lê Mo X để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng đã nhiều lần làm việc nhưng đến nay bị đơn chưa trả nợ cho Ngân hàng cả gốc + lãi. Nay Ngân hàng N chi nhánh huyện S, tỉnh Phú Yên yêu cầu Tòa án giải quyết buộc, ông Lê Mo X trả đủ một lần số tiền 155.027.400 đồng.

Trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

* Bị đơn ông Lê Mo X vắng mặt không có lý do: Ông Lê Mo X đã được Tòa án đến tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng hiện nay ông Lê Mo X không có mặt tại địa phương ở thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên nên không tống đạt trực tiếp cho ông X được. Do đó, Tòa án tiến hành thủ niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định.

Tại phiên tòa: Đại diện nguyên đơn dân sự yêu cầu ông Lê Mo X phải trả số tiền gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử hôm nay (Ngày 23/6/2025) là 55.027.400 đồng và yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để trả nợ.

Bị đơn trình bày hoàn cảnh khó khăn xin được trả dần.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Hòa phát biểu ý kiến tại phiên tòa:

  • - Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng; Việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát cùng cấp và người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Việc đưa vụ án ra xét xử còn chậm.
  • - Về nội dung vụ án: Hợp đồng tín dụng số 4605-LAV-202003319 ngày 19/5/2020 và Báo cáo đề xuất kiêm giấy nhận nợ số 4605-LDS-202104084 ngày 15/6/2021 giữa nguyên đơn Ngân hàng N với bị đơn ông Lê Mo X là hợp pháp nên phát sinh hiệu lực, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản đã cam kết. Tuy nhiên, từ sau khi vay vốn đến nay, bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhưng ông Lê Mo X không trả nợ. Đến ngày 23/6/2025, ông Lê Mo X còn nợ Ngân hàng số tiền 155.027.400 đồng. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khỏi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền, thời hiệu giải quyết vụ án:
    • - Về quan hệ tranh chấp: Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
    • - Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn cư trú tại thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    • - Về thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện vụ án vẫn còn theo quy định tại các Điều 184 và 185 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 429 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  2. Về sự vắng mặt của ông Lê Mo X: Xét thấy, ông Lê Mo X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Lê Mo X.
  3. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

    Việc giao kết Hợp đồng tín dụng số 4605-LAV-202003319 ngày 19/5/2020 và Báo cáo đề xuất kiêm giấy nhận nợ số 4605-LDS-202104084 ngày 15/6/2021 giữa nguyên đơn Ngân hàng N với bị đơn ông Lê Mo X là do các bên tự thỏa thuận và hoàn toàn tự nguyện, đúng với các quy định của Bộ luật dân sự; Luật các Tổ chức tín dụng và các quy chế, quy định của Ngân hàng N2 và nguyên đơn Ngân hàng. Bị đơn ông Lê Mo X đã nhận đủ số tiền vay 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn). Tuy nhiên từ sau khi vay vốn cho đến nay mới trả được 490.000 đồng. Ông Lê Mo X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nợ và tạo điều kiện cho bị đơn trả nợ là đã vi phạm sự thỏa thuận giữa các bên, vi phạm khoản 2 Điều 9 của Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

    Căn cứ khoản 1 Điều 10 của Hợp đồng tín dụng số 4605-LAV-202003319 ngày 19/5/2020, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải có trách nhiệm trả 155.027.400 đồng tiền gốc, tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử hôm nay (ngày 23/6/2025) và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/6/2025 cho đến khi tất toán xong theo hợp đồng đã ký kết.

  4. [5] Về yêu cầu xử lý tài sản: Đây là Hợp đồng tín chấp nên HĐXX không xem xét.
  5. [6] Về án phí, chi phí tố tụng:
    • [6.1] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch là 7.751.000 đồng.
  6. [8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 184, Điều 185, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 463, 615 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm”

Căn cứ khoản 3 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.
  2. Buộc bị đơn ông Lê Mo X phải trả nợ cho Ngân hàng N1 155.027.400 đồng (Trong đó: Tiền vay gốc 100.000.000đồng + lãi 55.027.400 đồng, lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm (23/6/2025).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 24/6/2025), bị đơn ông Lê Mo X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án, theo Hợp đồng tín dụng số số 4605-LAV-202003319 ngày 19/5/2020.

  3. Về án phí: Buộc bị đơn ông Lê Mo X phải chịu 7.751.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng N1 3.621.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004032 ngày 8/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND huyện Sơn Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Sơn Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu TA và HS vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Nam Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2025/DSST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 10/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: "T/c Hợp đồng tín dụng" Ngân Hàng A - ông X
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger