Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DIỄN CHÂU

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/DS-ST

Ngày 13 - 6- 2025

“V/v Kiện đòi nợ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU – TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đạt

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Công Hải

2. Bà Cao Thị Thúy

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Hoàng Anh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tham gia phiên tòa: Ông Lê Đại - Kiểm sát viên.

Vào ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 163/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về “Kiện đòi nợ”, theo quyết định hoãn phiên tòa số 28/2025/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: bà Hồ Thị T năm 1964
  • Căn cước công dân số: [...]
  • Nơi cư trú: khối N, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An
  • Có mặt
  • - Bị đơn: bà Nguyễn Thị L
  • Căn cước công dân số: [...]
  • Nơi cư trú: khối B, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An
  • Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 05/8/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên trình bày:

Ngày 10 tháng 01 năm 2014 bà Nguyễn Thị L1 đến nhà bà Hồ Thị T1 vấn đề vay một số tiền để làm ăn vì là chỗ quen biết nên bà Hồ Thị T2 đồng ý cho bà Nguyễn Thị L2 số tiền 100,000,000đ (một trăm triệu đồng) và hẹn sau một tháng sẽ trả lại cho bà T3 đến hẹn trả nợ bà L5 cố tình không trả nợ, nên bà Hồ Thị T2 làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu và đã được Tòa án gọi cả hai bên lên để giải quyết. Ngày 05/01/2024 tại Tòa án bà Hồ Thị T4 bà Nguyễn Thị L3 đã làm biên bản thỏa thuận và cam kết trả nợ như sau: Đến tháng 3 năm 2024 bà Nguyễn Thị L4 trả cho bà Hồ Thị T5 tiền 30,000,000đ (ba mươi triệu đồng); Đến tháng 7 năm 2024 bà Nguyễn Thị L4 trả cho bà Hồ Thị T5 tiền 30,000,000đ (ba mươi triệu đồng); Đến tháng 12 năm 2024 bà Nguyễn Thị L4 trả cho bà Hồ Thị T6 số tiền 40,000,000đ (bốn mươi triệu đồng), nhưng đến thời hạn trả nợ theo như biên bản thỏa thuận tại Tòa án bà Nguyễn Thị L5 cố tình không trả. Vì vậy bà Hồ Thị T6 làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu buộc bà Nguyễn Thị L6 trả tiền cho bà Hồ Thị T6 số tiền gốc đã vay là 100,000,000đ (một trăm triệu đồng).

Do bị đơn không chấp hành các văn bản tố tụng, từ chối nhận văn bản của Tòa án, không gửi ý kiến phản hồi thông báo thụ lý vụ án của Tòa án, không tham gia vào các buổi làm việc do Tòa án ấn định nên Tòa án không thu thập được ý kiến của bà Nguyễn Thị L3.

Qua xác minh tại Công an xã D cho biết bà Nguyễn Thị L3 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại khối B, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

Tại phiên Tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu phát biểu ý kiến theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

  • - Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong việc thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, tổ chức hòa giải, niêm yết các thủ tục theo quy định
  • Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử, trình tự tố tụng tại phiên tòa.
  • Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Bị đơn không chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: sau khi phân tích các tình tiết của vụ án và các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử

Căn cứ các Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015 khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị T7 bị đơn bà Nguyễn Thị L3 thanh toán số tiền nợ gốc cho bà Hồ Thị T5 tiền 100,000,000đ (một trăm triệu)

Về án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết
  2. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp kiện đòi nợ đối với bị đơn bà Nguyễn Thị L3, cư trú tại khối B, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu thụ lý, giải quyết là đúng pháp luật.

  3. Về sự vắng mặt của bị đơn: bà Nguyễn Thị L3 Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án, triệu tập bị đơn nhiều lần hợp lệ đến các buổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
  4. Xét về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    • [3.1]. Về nợ gốc: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa lời trình bày của nguyên đơn phù hợp với giấy vay tiền đề ngày 10/01/2014 và biên bản thỏa thuận cam kết trả tiền ngày 05/01/2024, theo đó nội dung giấy vay tiền thể hiện ngày 10/01/2014 bà Nguyễn Thị L1 vay của bà Hồ Thị T5 tiền 100,000,000đ (một trăm triệu đồng), trong văn bản vay mượn không xác định thời hạn, không thể hiện lãi suất, tuy nhiên đến hạn bà T2 yêu cầu bà L7 toán tiền nợ vay nhưng bà L8 thanh toán nợ cho bà TNgày 05/01/2024 bà T4 bà L9 biên bản thỏa thuận về việc trả nợ tuy nhiên quá thời hạn thanh toán nợ theo thỏa thuận nhưng bà L8 thanh toán nợ cho bà TVì vậy, bà Hồ Thị T6 khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị L10 số tiền nợ là 100,000,000đ (một trăm triệu đồng) là có căn cứ vì đây là hợp đồng dân sự do các đương sự tự thỏa thuận trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện và không bị ai ép buộc và bên vay tài sản phải có nghĩa vụ trả đủ số tiền khi đến hạn theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự.
    • [3.2]. Về lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả tiền lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét

    Với nhận định trên, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị T6, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị L3 có trách nhiệm trả nợ cho bà Hồ Thị T6 số tiền 100,000,000đ (một trăm triệu đồng).

  5. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị T8 chấp nhân nên bà Nguyễn Thị L3 phải chịu án phí trên số tiền phải thanh toán nợ cho bà Hồ Thị T6 Bà Hồ Thị T9 người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp luật.
  6. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố dụng Dân sự

Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
  2. Buộc bà Nguyễn Thị L1 trách nhiệm thanh toán cho bà Hồ Thị T6 số tiền là 100,000,000đ (một trăm triệu đồng)

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong toàn bộ số nợ còn lại, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  3. Về án phí:
  4. Buộc Nguyễn Thị L6 chịu 5,000,000đ (năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm

    Bà Hồ Thị T9 người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp luật

  5. Về quyền kháng cáo:
  6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

  7. Bản này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Diễn Châu;
  • - Chi cục THADS huyện Diễn Châu;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

LÊ VĂN ĐẠT

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2025/DS-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN về kiện đòi nợ

  • Số bản án: 10/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Kiện đòi nợ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger