Hệ thống pháp luật
Bản án ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

Bản án số: 10/2024/ST-HNGĐ

Ngày 13 - 6 - 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Huy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Đình Khương;
  2. Bà Võ Thị Kim Lan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chi- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hoàng Thủy T - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Địa chỉ: Số D-L, thành phố Đ), Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/5/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Số A-T, Khu phố C, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Anh T2, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Số A-V, Khu phố D, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

[1] Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/4/2024, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T1 (Sau đây viết tắt là: ông T1), trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông T1 với bà Phan Thị Anh T2 (Sau đây viết tắt là: bà T2) kết hôn trên cơ sở tự nguyện của hai bên, đăng ký kết hôn ngày 11/3/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Sau ngày cưới, vợ chồng ông T1 sống chung với bố mẹ bà T2 được hơn 04 năm, thì mâu thuẫn phát sinh. Nguyên nhân: Do tính tình không hợp (Bà T2 thường xuyên không kiềm chế được bản thân rồi có những phát ngôn, hành động thiếu chuẩn mực, trái đạo đức); ông T1 với thành viên trong gia đình bố mẹ bà T2 cũng thường xảy ra cãi vã. Ông T1 đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả nên từ tháng 3/2023 đến nay, ông T1 với bà T2 không còn sống chung, hai bên bỏ mặc nhau mỗi bên tự lo toan cuộc sống của mình. Ông T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho Ông được ly hôn bà T2.

- Về con chung: Ông T1, bà T2 không có con chung nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2] Bị đơn (Bà Phan Thị Anh T2): Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà T2 không giao nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của ông T1, không tham gia phiên họp, phiên hòa giải do Tòa án tổ chức và vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai.

[3] Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

3.1. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp: Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân pháp luật của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký:

Trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.

3.2. Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông T1 và bà T2 là hợp pháp; mâu thuẫn vợ chồng ông T1 và bà T2 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không có khả năng cải thiện, việc bà T2 không tham gia các phiên hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa đã thể hiện sự bỏ mặc tình trạng hôn nhân nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T1.

- Về con chung: Vợ chồng ông T1, bà T2 không có con chung nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc ông T1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[I] Về tố tụng:

(1) Quan hệ tranh chấp: Ông T1 chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết cho Ông được ly hôn bà T2. Ông T1 và bà T2 không có con chung nên không xem xét. Đối với tài sản chung, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, có đủ căn cứ để xác định: Quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Thẩm quyền giải quyết: Bà T2 là bị đơn trong vụ án, hiện đang cư trú tại Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Như vậy, Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà thụ lý, giải quyết vụ án theo đơn khởi kiện của ông T1 là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Xét xử vắng mặt bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thủ tục phiên tòa cho bị đơn theo đúng quy định của pháp luật đến lần thứ hai nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt bị đơn.

[II] Về nội dung:

(1) Về quan hệ hôn nhân:

- Ông T1 và bà T2 đăng ký kết hôn ngày 11/3/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tình yêu tự nguyện của hai bên. Do đó, hôn nhân giữa ông T1 và bà T2, là hợp pháp.

- Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, có căn cứ để xác định:

Mâu thuẫn vợ chồng ông T1, bà T2 phát sinh từ tháng 02/2023, nguyên nhân do tính tình không hợp; Ông T1 và bà T2 không còn sống chung, bỏ mặc nhau từ tháng 3/2023 đến nay. Tòa án đã kiên trì hoà giải để hai bên trở lại đoàn tụ nhưng bà T2 không đến tham gia các phiên hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa đã thể hiện sự bỏ mặc tình trạng hôn nhân nên có đủ cơ sở, xác định: Tình trạng hôn nhân của vợ chồng ông T1, bà T2 đã lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T1.

(2) Về con chung: Ông T1 và bà T2 không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

(3) Về tài sản chung: Ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[III] Về án phí:

Ông T1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Khoản 1 Điều 51; khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T1.

1. Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Văn T1 được ly hôn bà Phan Thị Anh T2.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 27, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 11 tháng 3 năm 2019, chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí:

Buộc ông Nguyễn Văn T1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0000252 ngày 02/4/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đông Hà (Ông T1 đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm).

4. Về quyền kháng cáo:

Ông Nguyễn Văn T1 có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 13/6/2024).

Bà Phan Thị Anh T2 có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết/.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Đông Hà;
  • - Phòng KTNV TAND tỉnh Q.Trị;
  • - Chi cục THADS T.P Đông Hà;
  • - UBND Phường 1, TP Đông Hà;
  • - Lưu: Hồ sơ, Tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quốc Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2024/ST-HNGĐ ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 10/2024/ST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Anh Th
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger