Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH P


Bản án số: 10/2021/HSST
Ngày 12 - 3 - 2021
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH P

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Viết Tú

Các hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Minh Thân và Ông Nguyễn Thành Lâm

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Anh Xuân Ngọc, là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh P.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TT, tỉnh P tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Nhân Đạo - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 3 năm 2021. Tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh P xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 03/2021/TLST-HS ngày 06 tháng 01 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2021/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 01 năm 2021 đối với các bị cáo:

  1. Họ và tên: Bùi Xuân N, sinh năm 1983 tại huyện TN, tỉnh P; Nơi cư trú: Khu 14, xã D, huyện TN, tỉnh P; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá (học vấn): 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Bùi Văn Thuyết và bà Trần Thị Sắc; Có vợ Phan Thị Xuân và 03 con; Tiền án, tiền sự: Không; Bị tạm giữ từ ngày 04/8/2020, đến ngày 13/8/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
  2. Họ và tên: Nguyễn Thanh P, sinh năm 1990 tại huyện LT, tỉnh P; Nơi cư trú: Khu P, thị trấn LT, huyện LT, tỉnh P; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá (học vấn): 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn Phát (đã chết) và bà Nguyễn Thị Nhượng; Chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 07/11/2005 bị xử phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản. Bị tạm giữ từ ngày 04/8/2020, đến ngày 13/8/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
  3. Họ và tên: Nguyễn Đức L, sinh năm 1988 tại huyện LT, tỉnh P; Nơi cư trú: Khu C, xã PN, huyện LT, tỉnh P; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá (học vấn): 2/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Đức Khoa (đã chết) và bà Nguyễn Thị Tiếp; Có vợ Nguyễn Thị Mai Linh và 01 con; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Năm 2007 bị xử phạt 7 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản (đã được xóa án tích). Bị tạm giữ từ ngày 05/8/2020, đến ngày 13/8/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
  4. Họ và tên: Hoàng Văn T, sinh năm 1996 tại huyện HY, tỉnh Q; Nơi cư trú: Thôn 9, xã Y, huyện HY, tỉnh Q; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 9/12; Dân tộc: Dao; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Hoàng Văn Tuyên và bà Lê Thị Liên; Chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: Không. Bị tạm giữ từ ngày 04/8/2020, đến ngày 13/8/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
  5. Họ và tên: Nguyễn Kim H, sinh năm 2001 tại huyện LT, tỉnh P; Nơi cư trú: Khu D, xã PN, huyện LT, tỉnh P; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Kim Tính và bà Nguyễn Thị Hải; Chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: Không. Bị tạm giữ từ ngày 04/8/2020, đến ngày 13/8/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
  6. Họ và tên: Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1997 tại thị xã P, tỉnh P; Nơi cư trú: Khu B, phường V, thị xã P, tỉnh P; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Đức Bình và bà Phan Kim Liên; Chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: Không. Bị tạm giữ từ ngày 04/8/2020, đến ngày 13/8/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)
  7. Họ và tên: Hoàng Thế H1, sinh năm 1989 tại huyện LT, tỉnh P; Nơi cư trú: Khu 4, xã CX, huyện LT, tỉnh P; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 10/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Hoàng Xuân Hải và bà Nguyễn Thị Thu; Chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: Không. Bị tạm giữ từ ngày 04/8/2020, đến ngày 13/8/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn. Bị cáo tại ngoại. (có mặt)

- Người bị hại: Chị Vũ Khánh N1, sinh ngày 26/3/2004; địa chỉ: Khu M, xã HP, thị xã MH, tỉnh Y. (Vắng mặt)

- Người đại diện theo pháp luật cho người Bị hại: Bà Vũ Thị A, sinh năm 1970 (là Mẹ của chị N1); Địa chỉ: Khu M, xã HP, thị xã MH, tỉnh Y. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng tháng 5/2020, Bùi Xuân N - chủ quán Karaoke "N Xuân" có thuê chị Vũ Khánh N1 làm nhân viên. Trong thời gian làm việc, chị N1 có vay của N 3.000.000 đồng. Đến tháng 7/2020, chị N1 tự ý bỏ đi làm ở chỗ khác và không trả tiền cho N. Ngày 03/8/2020, Bùi Xuân N cùng các bị cáo Nguyễn Thanh P, Nguyễn Đức L, Hoàng Văn T, Nguyễn Kim H, Nguyễn Thanh T1 và Hoàng Thế H1 đã có hành vi dùng vũ lực, đe dọa để bắt giữ chị Vũ Khánh N1 đưa về quán Karaoke và sau đó đưa về quán bi-a nhằm mục đích đòi nợ. Hành vi này đã bị cơ quan công an phát hiện và lập biên bản.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại phiên toà, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình phù hợp với nội dung cáo trạng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận hành vi của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 157 Bộ luật hình sự.

[2] Xét tính chất vụ án là nghiêm trọng, hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến quyền tự do thân thể của công dân được pháp luật bảo vệ.

[3] Xét nhân thân và vai trò: Các bị cáo đều có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự (trừ Nguyễn Đức L đã được xóa án tích). Bùi Xuân N, Nguyễn Đức L và Nguyễn Thanh P giữ vai trò chính, các bị cáo còn lại là đồng phạm giúp sức.

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Các bị cáo Bùi Xuân N, Nguyễn Đức L, Nguyễn Thanh P, Hoàng Văn T, Nguyễn Kim H, Nguyễn Thanh T1 và Hoàng Thế H1 phạm tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

  • Xử phạt bị cáo Bùi Xuân N: 30 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 05 năm.
  • Xử phạt bị cáo Nguyễn Đức L: 27 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 54 tháng.
  • Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh P: 27 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 54 tháng.
  • Xử phạt bị cáo Hoàng Văn T: 24 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 tháng.
  • Xử phạt bị cáo Nguyễn Kim H: 24 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 tháng.
  • Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh T1: 24 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 tháng.
  • Xử phạt bị cáo Hoàng Thế H1: 24 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 tháng.

Về trách nhiệm dân sự: Xác nhận các bị cáo đã tự nguyện bồi thường cho người bị hại số tiền 3.000.000đ. Người bị hại không yêu cầu gì thêm.

Về án phí: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Nơi nhận:
- Bị cáo; Người bị hại;
- VKSND huyện TT, tỉnh P;
- Công an huyện TT;
- Chi cục THADS huyện TT;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Lương Viết Tú
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 10/2021/HSST ngày 12/03/2021 của Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh P về bắt, giữ người trái pháp luật

  • Số bản án: 10/2021/HSST
  • Quan hệ pháp luật: Bắt, giữ người trái pháp luật
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2021
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh P
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bùi Xuân N và đồng phạm bắt giữ người trái pháp luật
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger