Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SÔNG HINH

TỈNH PHÚ YÊN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 09/2024/DS-ST

Ngày: 23/8/2024

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX) sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bàn Thị Tiên;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ksor Y Thư và bà Trần Thị Thuý.

-Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mạy, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân (TAND) huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh tham gia phiên tòa: Bà Bàn Thị Tiên - Kiểm sát viên sơ cấp.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 88/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2024/QĐXXST-DS ngày 22/7/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 07/2024/QĐST-DS ngày 06/8/2024 của TAND huyện Sông Hinh, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV N; địa chỉ liên hệ: A T, thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo uỷ quyền: Lê Hoàng A – Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N1 (văn bản uỷ quyền 2665/QĐ-NHN0-PC ngày 01/12/2022). Ông Lê Hoàng A uỷ quyền lại cho ông Dương Minh Hoàng H – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh chi nhánh S. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Ksor L, sinh năm 1994 và bà H1 H KLung, sinh năm 1995; địa chỉ: Buôn H, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 06/10/2023, tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Công ty TNHH MTV N2 (sau đây gọi tắt là nguyên đơn) trình bày:

Ông Ksor L và bà H1 H KLung (gọi tắt là bị đơn) có vay nguyên đơn số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202001153 ngày 10/4/2020, thời hạn vay 36 tháng từ ngày 10/4/2020 đến

10/4/2024, lãi suất trong hạn 11%/năm, lãi suất quá hạn bằng 16,5%/năm, kỳ hạn trả lãi 06 tháng/ kỳ, mục đích vay chăn nuôi bò sinh sản, nguyên đơn có giữ một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 498242, số vào sổ cấp GCN CH03047 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp ngày 17/8/2017 cho ông Ksor L bà Hving H2. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã trả lãi từ ngày 10/4/2020 đến 12/7/2021 là 13.832.876đ. Sau đó từ ngày 13/7/2021 đến nay chưa trả gốc 100.000.000đ và lãi phát sinh. Do vậy bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết nên đến ngày 11/10/2021 toàn bộ số nợ đã chuyển quá hạn. Trước khi khởi kiện ra Toà án nguyên đơn đã làm việc nhiều lần với bị đơn yêu cầu thanh toán nợ nhưng bị đơn không thực hiện.

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc 100.000.000 đồng và lãi tạm tính từ ngày 13/7/2021 đến ngày 23/8/2024 là 150.087.600đ (trong đó lãi trong hạn 2.712.329đ, lãi quá hạn 47.375.300đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202001153 ngày 10/4/2020 kể từ ngày 24/8/2024 đến khi trả hết nợ.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo, niêm yết cho bị đơn, trực tiếp giao Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho cha của bị đơn nhiều lần nhưng bị đơn không đến Toà để giải quyết vụ án không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn giữ nguyên nội dung khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc 100.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 23/8/2024 là 150.087.600đ (trong đó lãi trong hạn 2.712.329đ, lãi quá hạn 47.375.300đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202001153 ngày 10/4/2020 kể từ ngày 24/8/2024 đến khi trả hết nợ. Bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia phiên tòa và phiên tòa diễn ra đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ đối với bị đơn nhưng không đến Tòa để giải quyết vụ án. Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 463, 466 BLDS chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số nợ gốc 100.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 23/8/2024 là 150.087.600đ (trong đó lãi trong hạn 2.712.329đ, lãi quá hạn 47.375.300đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202001153 ngày 10/4/2020 kể từ ngày 24/8/2024 đến khi trả hết nợ. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có địa chỉ cư trú tại: Buôn H, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên trả nợ tiền vay là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Sông Hinh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không đến Toà. Theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay gốc 100.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 23/8/2024 là 150.087.600đ (trong đó lãi trong hạn 2.712.329đ, lãi quá hạn 47.375.300đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202001153 ngày 10/4/2020 kể từ ngày 24/8/2024 đến khi trả hết nợ.

Xét Hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202001153 ngày 10/4/2020 được nguyên đơn và bị đơn ký kết hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm không trái đạo đức xã hội. Ngoài ra, căn cứ Phương án sử dụng vốn kiêm báo cáo đề xuất cho vay ngày 10/4/2020, Sổ vay vốn, Biên bản làm việc nợ quá hạn ngày 30/01/2023, bị đơn xác nhận có nợ nguyên đơn số tiền quá hạn gồm (tiền gốc 100.000.000đ và lãi phát sinh).

Từ căn cứ trên, HĐXX có đủ cơ sở kết luận ngày 10/4/2020 bị đơn vay nguyên đơn số tiền gốc 100.000.000đ với lãi suất trong hạn 11%/năm và lãi suất quá hạn 16,5%/năm. Do đó, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn số tiền gốc 100.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 23/8/2024 là 150.087.600đ (trong đó lãi trong hạn 2.712.329đ, lãi quá hạn 47.375.300đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4606-LAV-202001153 ngày 10/4/2020 kể từ ngày 24/8/2024 đến khi trả hết nợ là có căn cứ theo quy định tại Điều 463 và 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

[4] Đối với việc nguyên đơn giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bị đơn không có hợp đồng thế chấp theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử có cơ sở kết luận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 498242, số vào sổ cấp GCN CH03047 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp ngày 17/8/2017 cho ông Ksor L bà H1 HKLung không phải là tài sản bảo đảm cho khoản vay. Do đó, buộc nguyên đơn trả cho bị đơn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên là có cơ sở.

[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.504.000 đồng

(bảy triệu năm trăm lẻ bốn nghìn đồng) theo quy định khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 288, Điều 463, Điều 466 và Điều 688 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Án lệ số 08/2016/AL.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N2.

Buộc bị đơn ông Ksor L và bà H1 H KLung có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N2 số tiền vay tổng cộng là 150.087.600 đồng (một trăm năm mươi triệu không trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm đồng), trong đó, nợ gốc 100.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 2.712.329 đồng, nợ lãi quá hạn 47.375.300 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N2 có trách nhiệm trả cho ông Ksor L và bà H1 H KLung 01 (một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH 498242, số vào sổ cấp GCN CH03047 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp ngày 17/8/2017 cho ông Ksor L bà Hving H3.

Về án phí: Bị đơn ông Ksor L và bà H1 H Klung phải liên đới chịu 7.504.000 đồng (bảy triệu năm trăm lẻ bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND huyện Sông Hinh;
  • - VKSND tỉnh Phú Yên;
  • - Chi cục THADS huyện Sông Hinh;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




BÀN THỊ TIÊN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2024/DS-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 09/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N khởi kiện vc Ksor L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger