Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NGHĨA ĐÀN

TỈNH NGHỆ AN

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST

Ngày 21 tháng 3 năm 2025

V/v “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Huệ và ông Nguyễn Huy Hiển.

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn xét xử sơ thẩm công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2024/TLST – HNGĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2024 về yêu cầu “Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H - sinh năm 1968.

    Địa chỉ: Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

  2. Bị đơn: Bà Lê Thị T - sinh năm 1967.

    Địa chỉ: Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Bùi Văn H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn H và bà Lê Thị Thanh tự N chung sống với nhau từ năm 1986 đến năm 2000, do thất lạc về giấy tờ đăng ký kết hôn nên năm 2001 có làm thủ tục đăng ký kết hôn lại vào ngày 26/9/2001 tại ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Thời gian từ năm 1986 đến đầu năm 2010 vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên đến cuối năm 2010 trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính tình không hoà hợp. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, khả năng đoàn tụ không có. Ông H và bà T đã sống ly thân hơn 15 năm. Nay ông đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với bà T.

Về con chung: có 05 con chung là chị Bùi Thị H1, sinh ngày 23/9/1987, chị Bùi Thị L sinh ngày, 22/5/1990, chị Bùi Thị D, sinh ngày 18/02/1992, chị Bùi Thị T1, sinh ngày 28/02/1995, Bùi Thị Đ sinh ngày 16/7/1998. Hiện các con đã trên 18 tuổi trưởng thành và đã lập gia đình ra ở riêng nên ông không yêu cầu giải quyết về con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông và bà T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Lê Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và Ông Bùi Văn H tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau từ năm 1986, đến năm 2001 có làm thủ tục đăng ký kết hôn vào ngày 26/9/2001 tại ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, bạo lực gia đình và đã sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay, không còn tình cảm với nhau nữa, cũng không quan tâm hỏi han gì nhau. Nay ông H đề nghị ly hôn thì bà đồng ý.

Về con chung: có 05 con chung là chị Bùi Thị H1 sinh ngày, 23/9/1987, chị Bùi Thị L, sinh ngày 22/5/1990, chị Bùi Thị D, sinh ngày 18/02/1992, chị Bùi Thị T1 sinh ngày 28/02/1995, chị Bùi Thị Đ sinh ngày 16/7/1998. Hiện các con chung đã trên 18 tuổi trưởng thành và đã lập gia đình ra ở riêng nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: bà và ông H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: Tòa án đã thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.
  • - Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án: Hội đồng xét xử đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án; Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định tại Điều 51, Điều 236, Điều 237 Bộ luật tố tụng Dân sự.
  • - Về việc chấp hành pháp luật của đương sự: Nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật. Việc nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên toà có đơn xin xét xử vắng mặt theo đúng quy định của pháp luật.
  • - Về quan điểm giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Văn H là cho ly hôn với bà Bùi Thị T2; Việc nuôi con: Hiện các con chung đã trên 18 tuổi trưởng thành và đã lập gia đình, ông H và bà T2 không yêu cầu giải quyết về con chung nên không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: ông H và bà T2 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Nguyên đơn ông Bùi Văn H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

  1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Bùi Văn H có nơi cư trú tại Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An yêu cầu ly hôn với bà Lê Thị Thanh L1 bị đơn có nơi cư trú tại Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự;
  2. Về việc xét xử vắng mặt các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, ông H và bà T2 đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  3. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn H và bà Lê Thị Thanh C sống với nhau từ năm 1986 nhưng đến ngày 26 tháng 9 năm 2001 thì mới thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện nên hôn nhân giữa ông H và bà T2 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã. Ông H và bà T2 đã sống ly thân từ đầu năm 2010 cho đến nay. Xét mâu thuẫn như vậy là trầm trọng kéo dài, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của ông H là cho ông Bùi Văn H được ly hôn với bà Lê Thị T.
  4. Về con chung: Ông H và bà T có 05 con chung là chị Bùi Thị H1, sinh ngày 23/9/1987, chị Bùi Thị L, sinh ngày 22/5/1990, chị Bùi Thị D, sinh ngày 18/02/1992, chị Bùi Thị T1, sinh ngày 28/02/1995, chị Bùi Thị Đ, sinh ngày 16/7/1998. Nay các con chung đã trưởng thành, lập gia đình riêng và ông H, bà T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về tài sản chung, nợ chung: Ông H và bà T tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  6. Về án phí: Ông Bùi Văn H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 4 điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 - Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 51 và Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/20106 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Văn H.

  1. Về hôn nhân: Cho ông Bùi Văn H ly hôn với bà Lê Thị T.
  2. Về nuôi con chung: Các con đã trưởng thành, có gia đình riêng ông Bùi Văn H và bà Lê Thị Thanh K yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu nên không xem xét
  4. Về án phí: ông Bùi Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ông H đã nộp đủ số tiền trên theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012504, ngày 31 tháng 12 năm 2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
  5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết bản án./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND h. Nghĩa Đàn;
  • - VKSND tỉnh Nghệ An;
  • - Chi cục THADS h. Nghĩa Đàn;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - UBND xã Nghĩa Lộc, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Ngọc Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN về hôn nhân gia đình (ly hôn)

  • Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình (Ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án hôn nhân
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger