|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số:09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04-3-2025
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mai Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Quốc Sử;
- Ông Nguyễn Văn Trạng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Lài - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 264/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số:18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Văn S, sinh ngày 20/8/1976 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Tổ G, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 1978 (vắng mặt không lý do).
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/10/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án anh Lâm Văn S trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Đỗ Thị Ngọc H có tìm hiểu trước khi cưới nhau, đến năm 2002 đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố C, tỉnh An Giang. Quá trình chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, sau đó chị H bỏ về quê là xã B sinh sống, thỉnh thoảng anh và chị H cũng liên lạc với nhau nhưng không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay anh nhận thấy cuộc sống không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với chị Đỗ Thị Ngọc H.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lâm Tường H1, sinh ngày 29/6/1998 và Lâm Thiện T, sinh ngày 19/7/2003. Hiện con chung đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Đỗ Thị Ngọc H: Đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt và cũng không gửi văn bản ý kiến về yêu cầu khởi kiện của anh Lâm Văn S.
Ý kiến của Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng theo quy định pháp luật và phát biểu ý kiến về nội dung giải quyết vụ án về hôn nhân: Căn cứ Điều 91, 92 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 9, 19, 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lâm Văn S với chị Đỗ Thị Ngọc H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lâm Tường H1, sinh ngày 29/6/1998 và Lâm Thiện T, sinh ngày 19/7/2003. Hiện con chung đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, nên không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ kiện Ly hôn và bị đơn chị Đỗ Thị Ngọc H có địa chỉ cư trú: ấp B, xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, bị đơn chị Đỗ Thị Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không tham gia phiên toà. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với anh Lâm Văn S có đơn xin vắng mặt tham gia phiên tòa xét xử. Vì vậy căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Lâm Văn S là phù hợp theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét về hôn nhân: Anh Lâm Văn S yêu cầu ly hôn với chị Đỗ Thị Ngọc H. Hội đồng xét xử xét thấy, theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo thì giữa anh S và chị H là hôn nhân hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C, tỉnh An Giang. Từ khi Tòa án thụ lý đến ngày mở phiên tòa xét xử, mặc dù đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ nhưng chị H không tham gia tố tụng tại Tòa, cũng như không có bất kì tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến của mình và phản đối yêu cầu của anh S. Điều đó thể hiện chị H không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng đối với anh S. Hơn nữa giữa anh S và chị H ly thân từ năm 2021 đến nay không tạo cơ hội đoàn tụ. Điều này cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa anh S và chị H không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lâm Văn S là hoàn toàn phù hợp với quy định Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Anh Lâm Văn S và chị Đỗ Thị Ngọc H có 02 con chung tên Lâm Tường H1, sinh ngày 29/6/1998 và Lâm Thiện T, sinh ngày 19/7/2003. Hiện con chung đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, nên hội đồng xét không đặt ra xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Anh Lâm Văn S trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Anh Lâm Văn S trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để buộc các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định, theo đó:
[4.1] Anh Lâm Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0012093 ngày 21/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp anh S đã nộp xong.
[4.2] Chị Đỗ Thị Ngọc H không phải chịu án phí dân sự sở thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lâm Văn S. Cho anh Lâm Văn S ly hôn với chị Đỗ Thị Ngọc H.
- Về nuôi con chung: có 02 con chung tên Lâm Tường H1, sinh ngày 29/6/1998 và Lâm Thiện T, sinh ngày 19/7/2003, đã trưởng thành tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Anh Lâm Văn S trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lâm Văn S trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lâm Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0012093 ngày 21/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp anh S đã nộp xong.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 04/3/2025). Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Mai Trinh |
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
