|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc — |
1
Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 3 - 2025
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thiều Thị Phượng
Các Hội thẩm nhân dân.
1. Ông Đặng Thái Hòa
2. Bà Mai Thị Kim Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Quốc Việt – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Lê Đại Phụng - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 432/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2025/QĐST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ A, ấp H, xã H, Huyện T, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1980; Địa chỉ: ấp B, xã S, Huyện T, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 10 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày :
Chị và anh P chung sống với nhau vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh P không chăm lo cho gia đình. Vợ chồng đã sống ly thân đến nay khoảng 14- 15 năm. Quá trình ly thân vợ chồng không gặp mặt nhau vì chị không còn tình cảm với anh P. Nay tình cảm vợ chồng thật sự không còn chị yêu cầu được ly hôn với anh P.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh P: Do anh P vắng mặt nên không có lời trình bày.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuy nhiên anh P vắng mặt không có lý do, do vậy không có lời trình bày của anh P. Anh P vắng mặt xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về con chung: Con tên Nguyễn Thị T, sinh năm: 2001 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Nguyễn Thanh P. Về con chung: Nguyễn Thị T, sinh năm: 2001 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về Tố tụng: Anh P đã được tống đạt các văn bản Tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt không đến Tòa án. Căn cứ vào các Điều 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Nguyễn Thanh P.
Chị Nguyễn Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia Tố tụng tại phiên tòa.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh P tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình giải quyết vụ kiện chị Nguyễn Thị H giữ nguyên yêu cầu ly hôn đối với anh Nguyễn Thanh P.
[2.2] Xét yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh P thấy rằng, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, anh P không quan tâm đến gia đình, vợ chồng đã sống ly thân đến nay khoảng 14- 15 năm, quá trình ly thân vợ chồng không gặp mặt nhau, không còn quan tâm đến gia đình, xét thấy thời gian ly thân đã lâu tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do vậy Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh P.
[3] Về con chung: Con Nguyễn Thị T, sinh năm: 2001 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Xét lời đề nghị của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu có cơ sở nên chấp nhận.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh P.
- Về con chung: Con Nguyễn Thị T, sinh năm: 2001 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung : Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006680 ngày 09-10-2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, chị H đã nộp đủ tiền án phí.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thiều Thị Phượng |
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn
- Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm
