|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26/02/2025 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
-
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Bình
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Tuấn Kiệt và bà Lâm Thị Nguyệt Hồ.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tô Hồng Đức – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 523/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025, giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ph, sinh ngày 08/8/1960.
Trú tại: Số 13, Phùng Ngọc Liêm, Khóm 1, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
+ Bị đơn: Ông Phùng Văn L, sinh ngày 01/01/1964
Trú tại: Số 13, Phùng Ngọc Liêm, Khóm 1, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Ph trình bày: Bà và ông Phùng Văn L tự nguyện tiến tới hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 24/12/2002. Thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã tự ly thân từ năm 2003 (đã 21 năm) cho đến nay. Nay bà Kim Phượng thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Phùng Văn L. Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Phùng Thị Đan Nh, sinh ngày 12/3/1985 và Phùng Bảo Nh, sinh ngày 03/6/1997, đều trưởng thành, đi làm, có thu nhập lo cho cuộc sống, nên không yêu cầu xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phùng Văn L: Tòa án triệu tập để tiến hành làm việc, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử, nhưng ông Phùng Văn L đều không đến Tòa án theo triệu tập.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ theo thủ tục tố tụng và các văn bản có liên quan nên về hình thức tố tụng Viện kiểm sát xét thấy bảo đảm đủ điều kiện và hợp pháp. Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim Ph chấp hành đúng theo quy định của pháp luật, bị đơn là ông Phùng Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án theo triệu tập.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Ph và ông Phùng Văn L chung sống có đăng ký kết hôn, nên hôn nhân là hợp pháp. Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định thời gian chung sống bà và ông Phùng Văn L có xảy ra mâu thuẫn, không sống chung đã 21 năm, nhưng không có biện pháp hàn gắn. Tòa án đã triệu tập ông Phùng Văn L để tiến hành hòa giải nhưng ông Linh không đến, cho thấy ông Linh bỏ mặc, không có thiện chí hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Ph đối với ông Phùng Văn L.
+ Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định vợ chồng có 02 người con chung là Phùng Thị Đan Nh, sinh ngày 12/3/1985 và Phùng Bảo Nh, sinh ngày 03/6/1997, đều trưởng thành, tự lo cho cuộc sống, nên không yêu cầu xem xét giải quyết, ông Linh cũng không có ý kiến, nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung không có, nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình bà Nguyễn Thị Kim Ph phải nộp theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Kim Ph khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Phùng Văn L có địa chỉ hiện nay tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Theo quy định tại Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
[2] Về thủ tục: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Ph có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 24/02/2025 hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, nên được chấp nhận. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ông Phùng Văn L đã được Tòa án triệu tập đến Tòa án để công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhưng ông Phùng Văn L không đến. Căn cứ khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hòa giải giữa các đương sự; áp dụng Điều 227; Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Ph đối với ông Phùng Văn L.
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Ph và ông Phùng Văn L tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại UBND Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 24/12/2002, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Ph: Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định thời gian chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm với nhau, ông Linh không có trách nhiệm với gia đình, chỉ lo ăn chơi, thường xuyên vắng mặt tại gia đình, về nhà là kiếm chuyện vợ con, nên bà và ông Linh đã tự ly thân từ năm 2003 (đã 21 năm) cho đến nay; bà Nguyễn Thị Kim Ph thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Phùng Văn L. Ông Phùng Văn L được Tòa án thông báo thụ lý vụ án, triệu tập đến Tòa án, nhưng ông Phùng Văn L đều không có ý kiến cũng như không đến Tòa án, cho thấy ông Linh không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa ông và bà Kim Phượng. Hội đồng xét xử thấy rằng, chỉ vì bất đồng quan điểm trong đời sống vợ chồng mà cả hai không có biện pháp hàn gắn, làm cho đời sống vợ chồng ngày càng xa cách hơn, đời sống chung không còn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Ph đối với ông Phùng Văn L như ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là hoàn toàn có căn cứ.
[3.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định thời gian chung sống vợ chồng có 02 người con chung là Phùng Thị Đan Nh, sinh ngày 12/3/1985 và Phùng Bảo Nh, sinh ngày 03/6/1997, các con đều đã trưởng thành, đều đi làm, có thu nhập lo cho cuộc sống, nên bà Kim Phượng không yêu cầu xem xét giải quyết, Hội đồng xét xử nhận thấy, quá trình Tòa án thụ lý giải quyết ông Phùng Văn L không đến Toà án, không có ý kiến gì về vấn đề con chung, Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của bà Kim Phượng và lời khai của Phùng Bảo Nh không đặt ra để giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[3.4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Đối với ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án phù hợp với đánh giá, nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim Ph phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 207, Điều 227, 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Thị Kim Ph được ly hôn với ông Phùng Văn L.
- Về con chung: 02 người con chung là Phùng Thị Đan Nh, sinh ngày 12/3/1985 và Phùng Bảo Nh, sinh ngày 03/6/1997, đều đã trưởng thành, bà Nguyễn Thị Kim Ph không có yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ph xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình bà Nguyễn Thị Kim Ph phải nộp 300.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Kim Ph đã nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003499 ngày 05 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Phương Bình |
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
