Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18/02/2025

V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Đông Nguyệt và ông Lương Công Hạnh

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Vũ Trang Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 346/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu phố N, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt và có đơn xin vắng mặt.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1989; Nơi ĐKTT: Xóm M, xã P, huyện G, thành phố Hà Nội. Vắng mặt và có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, huyện G, thành phố Hà Nội vào ngày 23 tháng 7 năm 2018. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn vì không hòa hợp về cách sống, ông T và bà T không còn sống chung từ năm 2021 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu tòa án cho được ly hôn ông T.
  • - Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Hữu Minh K, sinh ngày 26/02/2019 hiện nay do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ly hôn, bà T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi con chung.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, tại Đơn đề nghị yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn vắng mặt ngày 12/11/2024, bị đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông T thống nhất như trình bày của bà T về quan hệ hôn nhân và tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng. Nay bà T yêu cầu ly hôn thì ông T thống nhất. Do đang ở xa và lý do công việc nên ông T tự nguyện lựa chọn tòa án thành phố Tuy Hòa giải quyết vụ án và ông xin vắng mặt tại phiên tòa được Ủy ban nhân dân xã P xác nhận ngày 17/12/2024.
  • - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hữu Minh K, sinh ngày 26/02/2019 do bà T đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T thống nhất giao cho bà T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất và tự nguyện chọn Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa thụ lý giải quyết nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa thụ lý thuộc thẩm quyền. Nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu xin vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, huyện G, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 50/2018 ngày đăng ký 23 tháng 7 năm 2018 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp về cách sống, bà T không còn sống chung với ông T từ năm 2021, nay yêu cầu ly hôn với ông T. Ông T thừa nhận vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không còn sống chung với bà T nên thống nhất ly hôn với bà T. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và bị đơn, cho bà T được ly hôn ông T.

[2.2] Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung là Nguyễn Hữu Minh K, sinh ngày 26/02/2019 do bà T đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thấy, bà T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi con, ông T cũng thống nhất với yêu cầu của bà T nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn giao cho bà Phạm Thị Thanh T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hữu Minh K.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí về yêu cầu xin ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình 2014.

Tuyên xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Phạm Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Hữu T.
  • - Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn. Giao cho bà Phạm Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hữu Minh K, sinh ngày 26/02/2019.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Không xét.
  • Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom con chung không được cản trở.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không xét.
  • - Về án phí: Căn cứ Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà Phạm Thị Thanh T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002868 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

* Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND TP. Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa;
  • - UBND phường P;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thanh Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 18/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Thanh T, Nguyễn Hữu T: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger