|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 07-02-2025
V/v ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Bơ
- Bà Trần Thị Chiếm
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Ngân – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Lý Kiều Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 399/2024/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phúc T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số G N, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An. (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
-
Bị đơn Bà Trần Thị Kim T1, sinh năm 1995
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
Địa chỉ làm việc: Số I Đường số A, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An. (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ghi ngày 10 tháng 10 năm 2024, các bảng tự khai nội dung sự việc tại Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Huỳnh Phúc T trình bày: ông và bà Trần Thị Kim T1 chung sống với nhau từ tháng 11/2023, có tổ chức lễ cưới, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, ông và bà T1 phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm. Ông và bà T1 sống ly thân đồng thời đã chấm dứt quan hệ tình cảm với nhau từ tháng 5 năm 2024 cho đến nay. Nay ông xác định tình cảm đối với bà T1 không còn nữa, không thể kéo dài tình trạng hôn nhân hiện tại nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Trần Thị Kim T1.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Tại bảng tự khai nội dung sự việc ngày 20 tháng 11 năm 2024, biên bản hoà giải ngày 18 tháng 11 năm 2024, bà Trần Thị Kim T1 trình bày: bà và ông Huỳnh Phúc T chung sống với nhau từ tháng 11/2023, có tổ chức lễ cưới, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, bà và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm. Bà và ông T sống ly thân đồng thời đã chấm dứt quan hệ tình cảm với nhau từ tháng 5 năm 2024 cho đến nay. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông T nên đồng ý ly hôn với ông Huỳnh Phúc T.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án cho rằng:
Về tố tụng: Thẩm phán tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử Thẩm phán chấp hành đúng theo quy định Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đều tuân theo quy định pháp luật tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng theo quy định pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, các chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày tại phiên tòa có đủ căn cứ để xác định tình trạng hôn nhân giữa ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, do giữa ông T và bà T1 không tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ giữa ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 là vợ chồng. Về con chung: Ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 xác định không có con chung nên không đề cập. Về tài sản chung và nợ chung: ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. Ông Huỳnh Phúc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Vào ngày 30/10/2024 Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An có thụ lý đơn khởi kiện của ông Huỳnh Phúc T yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị Kim T1 làm phát sinh vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà Trần Thị Kim T1 có nơi làm việc tại thành phố T, tỉnh Long An nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện các thủ tục mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào Điều 203, Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử. Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2006, không tổ chức lễ cưới và không tiến hành đăng ký kết hôn theo thủ tục pháp luật quy định. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông T và bà T1 đều xác định sau khi chung sống ông T và bà T1 đảm bảo hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hòa hợp nên thường cãi vã nhau, ông T và bà T1 sống ly thân đồng thời đã chấm dứt quan hệ tình cảm với nhau từ tháng 5 năm 2024 cho đến nay. Giữa ông T và bà T1 sống chung như vợ chồng nhưng không tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng đối với nhau. Nay ông T có yêu cầu ly hôn với bà T1, bà T1 cũng đồng ý ly hôn với ông T, Hội đồng xét xử xét không công nhận quan hệ giữa ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 là vợ chồng là có căn cứ theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: ông T và bà T1 khong có con chung nên không xem xét đề cập.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và nội dung vụ án là có căn cứ.
- Về án phí: Ông Huỳnh Phúc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 267; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 53; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ giữa ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 là vợ chồng.
- Về nuôi con chung: ông Huỳnh Phúc T và bà Trần Thị Kim T1 không có con chung nên không đề cập đến.
- Về án phí: ông Huỳnh Phúc T có nghĩa vụ chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông Huỳnh Phúc T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000957 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Cẩm Nhung |
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Phúc Thịnh ly hôn Trần Thị Kim Thoa
