Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠNH PHÚ

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/DS – ST

Ngày: 07/02/2025

V/v: “Tranh chấp Hợp đồng

vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên.
  • - Các Hội thẩm nhân dân : Ông Huỳnh Ngọc Sơn.
  • Ông Trần Thanh Hùng.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Mai Ly – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 532/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2025/QĐST-DS, ngày 21 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Kim Thị Mai H, sinh năm: 1978; Địa chỉ: số nhà H, ấp T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
  • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Địa chỉ: số nhà E, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 23/9/2024) (có đơn xin xét xử vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Hồ Văn D, sinh năm 1971. Địa chỉ: số nhà A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại tòa án – nguyên đơn bà Kim Thị Mai H ủy quyền cho ông Nguyễn Văn C trình bày:

Vào ngày 29/4/2021, bà Kim Thị Mai H có cho ông Hồ Văn D mượn số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), hai bên có lập thành tờ “biên nhận” viết tay. Theo đó thỏa thuận thời gian mượn là 04 tháng và vào ngày 29/8/2021 ông D sẽ trả lại tiền cho bà H, lãi suất hai bên tự thỏa thuận miệng với nhau, ông D mượn tiền bà H để dùng vào mục đích phát triển kinh tế gia đình, cụ thể là để mua cát bơm vào ao như nội dung ghi trong tờ “biên nhận”. Tuy nhiên khi đến hẹn dù bà H đã nhiều lần yêu cầu ông D trả tiền cho bà H nhưng ông D cứ hẹn mãi mà vẫn không chịu trả.

Nên ông là người đại diện theo ủy quyền của bà Kim Thị Mai H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Hồ Văn D có nghĩa vụ trả cho bà Kim Thị Mai H số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi suất.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Hồ Văn D luôn vắng mặt trong các lần hòa giải, công khai chứng cứ, xét xử nên không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ theo đúng thủ tục tố tụng. Đương sự là nguyên đơn Kim Thị Mai H và người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn C chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn ông Hồ Văn D được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng là vi phạm khoản 16 Điều 70, Điều 72 và Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: căn cứ các Điều 26, 35, 39 và 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị Mai H. Buộc ông Hồ Văn D có nghĩa vụ trả lại cho bà Kim Thị Mai H số tiền còn nợ là 40.000.000 đồng, bà H không yêu cầu tính lãi, do đó không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ, lời trình bày của các đương sự; sau khi phân tích, đánh giá toàn diện, nhận định đầy đủ, khách quan về các chứng cứ, những tình tiết của vụ án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Kim Thị Mai H về việc yêu cầu bị đơn ông Hồ Văn D trả tiền vay. Bị đơn ông Hồ Văn D cư trú tại ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre, nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xác định đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

[2] Về tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Kim Thị Mai H là ông Nguyễn Văn C có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt ông C trong vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn ông Hồ Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng ông D vẫn vắng mặt không lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt ông D là đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung giải quyết vụ án:

Hợp đồng vay tài sản được xác lập giữa nguyên đơn bà Kim Thị Mai H với bị đơn ông Hồ Văn D được giao kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, cả hai đều có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự nên được xem là hợp đồng hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Kim Thị Mai H yêu cầu ông Hồ Văn D trả cho bà H số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bà H có cung cấp chứng cứ chứng minh là tờ biên nhận đề ngày 29/4/2021 có nội dung “... ông Hồ Văn D có mượn bà Kim Thị Mai H số tiền 40.000.000 đ (bốn chục triệu đồng), thời gian 4 tháng...tính từ ngày 29/4/2021 (18/3/ÂL)-29/8/2021 gửi lại đủ vốn...”. Tại mục người mượn có ký tên ghi họ tên Hồ Văn D. Bị đơn ông Hồ Văn D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông D hoàn toàn không đến tham gia hòa giải, giải quyết vụ án để làm rõ các ý kiến của mình; ông D không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nên Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án được quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Từ những căn cứ trên, việc bà Kim Thị Mai H yêu cầu ông Hồ Văn D có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền nợ gốc 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Nguyên đơn không có yêu cầu lãi suất, nên không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do yêu cầu khởi kiện của bà H được chấp nhận, nên ông D phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền: 40.000.000 đồng x 5% = 2.000.000 đồng.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, 92, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị Mai H. Buộc ông Hồ Văn D có nghĩa vụ trả cho bà Kim Thị Mai H số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
  2. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Văn D phải chịu án phí với số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

Bà Kim Thị Mai H được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.000.000 đồng (một triệu đồng) do ông Nguyễn Văn C nộp thay theo biên lai thu số 0005956 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Thạnh Phú;
  • - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (hồ sơ, Vp).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Nguyễn Thị Thủy Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2025/DS-ST ngày 07/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 09/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger