TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 09/2024/DS-ST Ngày 30-9-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Bích Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thiện
Bà Nguyễn Minh Hằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Trang - Thư ký Toà án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (viết tắt là A); địa chỉ trụ sở: Số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L; nơi cư trú: (là người đại diện theo Giấy ủy quyền số 2088/UQ- CNTL.24 ngày 10/5/2024 của A); vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Cao Như N; nơi cư trú: A đường Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04/3/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á trình bày:
Ngày 13/7/2022, A đã ký kết với anh Cao Như Ngọc G đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 3567950001249957 ngày 22/7/2022 cho khách hàng cá nhân (viết tắt là HĐTD) với hạn mức tín dụng là 60.000.000 đồng; mục đích: Tiêu dùng cá nhân.hiệu lực thẻ đến ngày 01/7/2025; lãi suất: Theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.
Thực hiện Hợp đồng, A đã giải ngân cho anh Cao Như N theo cam kết. Quá trình thực hiện Hợp đồng anh N đã trả được cho A tổng số tiền là 26.712.348 đồng; trong đó: Nợ gốc: 14.137.836 đồng; nợ lãi, phí: 12.574.512 đồng.
Từ ngày 20/7/2023, anh N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, A đã chuyển khoản nợ của anh N sang nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ trước hạn.
Mặc dù, A đã nhiều lần đôn đốc anh N thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với A, nhưng anh N vẫn vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với A. Nay, để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của A, nên A có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết:
- Buộc anh Cao Như N phải trả ngay cho A theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 3567950001249957 ngày 22/7/2022, tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 65.706.053 đồng; trong đó: Nợ gốc: 45.462.164 đồng; lãi quá hạn: 20.243.891 đồng.
- Anh Cao Như N phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo Đơn đê nghị cấp thẻ tín dụng, Hợp đồng sở dụng thẻ tín dụng quốc tế cho đến khi ông Cao Như N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho A.
- Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
* Tại phiên tòa, người đại diện của A, vắng mặt nhưng đã có quan điểm giải quyết vụ án và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, Tòa án công bố quan điểm của A: Buộc anh Cao Như N phải trả ngay cho A theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 3567950001249957 ngày 22/7/2022, tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 65.706.053 đồng; trong đó: Nợ gốc: 45.462.164 đồng; lãi quá hạn: 20.243.891 đồng; anh Cao Như N phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo Đơn đề nghị cấp thẻ tín dụng, Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế cho đến khi ông Cao Như N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho A; về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
* Quá trình giải quyết vụ án, anh Cao Như N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Cao Như N vắng mặt không có lý do, không có bản tự khai, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ, tham gia phiên tòa đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo giấy triệu tập của Tòa án.
Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc anh Cao Như N phải trả ngay cho A theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 3567950001249957 ngày 22/7/2022, tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 65.706.053 đồng; trong đó: Nợ gốc: 45.462.164 đồng; lãi quá hạn: 20.243.891 đồng; anh N phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết, kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi anh N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho A theo quy định tại HĐTD, Khế ước nhận nợ đã ký; về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về áp dụng pháp tố tụng dân sự:
[1] Nguyên đơn A có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng phát sinh giữa A là Tổ chức có đăng ký kinh doanh và bị đơn là anh Cao Như N, mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Hội đồng xét xử xác định quan hệ là tranh chấp dân sự hợp đồng tín dụng. Bị đơn cư trú thuộc địa bàn quận H, thành phố Hải Phòng. Nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, thành phố Hải Phòng theo quy định của khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
+ Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn:
[2] Nguyên đơn vắng mặt có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt; bị đơn anh Cao Như N Tòa án triệu tập hợp lệ. Ngày 04 tháng 9 năm 2024, Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2024 anh Cao Như N vắng mặt lần thứ nhất. Hội đồng xét xử đã ra Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2024 và ấn định phiên tòa mở lại ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại phiên tòa bị đơn tiếp tục vắng mặt lần thứ hai không có lý do bất khả kháng. Nên Hội đồng xét xử xử vắng mặt nguyên đơn; bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
+ Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng:
[3] Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân; được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn ngày 22/7/2022 tuân thủ các quy định của pháp luật theo Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Bộ luật Dân sự; Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N1 khi giao kết nên hợp đồng là hợp pháp. Do vậy làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
[4] Quá trình thực hiện HĐTD, nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn số tiền vay theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký như cam kết; bị đơn đã nhận đủ số tiền, nhưng bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết. Do đó, nguyên đơn đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn và khởi kiện tại Tòa án là phù hợp với Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của A đã được các bên đã ký kết và quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng N1 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nguyên đơn giao nộp căn cứ chứng minh là bảng sao kê chi tiết khoản vay tính từ thời điểm giải ngân đến ngày xét xử 30/9/2024. Xét các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp phù hợp với nhau, phù hợp với lời trình bày của người đại diện của nguyên đơn, căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 6 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả tổng số tiền nợ gốc của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 22/7/2022 là 45.462.164 đồng.
+ Xét yêu cầu trả tiền lãi quá hạn:
[5] Việc các bên thỏa thuận mức lãi suất vay tại các HĐTD là phù hợp với quy định tại Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nguyên đơn cung cấp bảng tính lãi theo các bên cam kết trong hợp đồng, phù hợp với chính sách lãi suất của A trong từng thời kỳ. Dư nợ gốc tính lãi phù với tập sao kê giao dịch tài khoản vay. Như vậy, bảng tính lãi có căn cứ được chấp nhận. Đối chiếu bảng tính lãi với tập sao kê giao dịch tài khoản vay, xác định: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 30/9/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền nợ lãi quá hạn là 20.243.891 đồng. Xét, cần chấp nhận yêu cầu trả tiền lãi quá hạn, của nguyên đơn đối với bị đơn theo khoản 2 Điều 6 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
[6] Từ những phân tích và nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn anh Cao Như N phải trả cho A theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 22/7/2022 đã ký kết.
+ Về án phí:
[7] Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.285.302 đồng.
[8] Trả lại cho A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.700.000 đồng, theo biên lai số 0005622 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
[9] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng.
Căn cứ Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 2 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng N1 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á:
1.1. Buộc anh Cao Như N phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 3567950001249957 ngày 22/7/2022, tạm tính đến ngày 30/9/2024 với tổng số tiền là 65.706.055 (sáu mươi lăm triệu, bảy trăm linh sáu nghìn, không trăm năm mươi lăm) đồng; cụ thể:
- Nợ gốc: 45.462.164 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 20.243.891 đồng.
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ngày 01/10/2024, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Anh Cao Như N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là [5% x 65.706.055 đồng] = 3.285.302 (ba triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn, ba trăm linh hai) đồng.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.700.000 (hai triệu, bảy trăm nghìn) đồng, theo biên lai số 0005622 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Về quyền kháng cáo đối với bản án:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á; anh Cao Như N vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bích Phượng |
Bản án số 09/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 09/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ACB - Cao Như Ng
