TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10 – 01 – 2024.
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con chung"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Phan Phước Tân;
- Ông Nguyễn Quốc Thanh
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàn Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Thanh Thúy – Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 376/2023/TLST-HN&GĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 565/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 637/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị V, sinh năm 1984 - Địa chỉ: Số nhà D, khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1990 - Địa chỉ: Số nhà F, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình tố tụng tại Tòa án, bà V trình bày:
Hôn nhân của ông, bà xác lập trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 11/5/2021 tại UBND thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, lý do ly hôn theo bà V trình bày là do ông G chỉ lo chơi bời, không quan tâm chăm sóc vợ con.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phát L sinh ngày 24/7/2020, đang sống với bà V. Khi ly hôn bà V yêu cầu nuôi con chung, không có yêu cầu cấp dưỡng.
Tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông G không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà V.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để các bên tự hàn gắn, chung sống lại nhưng bà V không đồng ý đoàn tụ, ông G vắng mặt không có lý do. Tại phiên họp về việc tiếp cận, công khai chứng cứ các đương sự có mặt không bổ sung chứng cứ mới.
Kết quả xác minh tình trạng cư trú của ông G thể hiện ông vẫn đang cư trú tại địa phương.
Tại phiên tòa: Bà V giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, ông G vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện Kiểm sát thực hành quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa phát biểu: Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán trong quá trình hòa giải, xác minh thu thập chứng cứ, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia tố tụng... là hoàn toàn phù hợp với pháp luật tố tụng dân sự. Đối với thành phần Hội đồng xét xử, thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc đối tượng phải thay đổi, tại phiên tòa thủ tục xét xử vắng mặt được đảm bảo.
Về nội dung vụ án:
- - Về hôn nhân: Căn cứ vào các chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy hôn nhân giữa bà V và ông G xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ thu thập được thể hiện mâu thuẫn giữa hai người là có xảy ra, đời sống chung không thể tiếp tục. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V.
- - Về con chung: Chưa đủ 07 tuổi và đang sống chung với mẹ nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên giao cho bà V tiếp tục nuôi dạy.
- - Về tài sản chung: Bà V không yêu cầu, ông G không có ý kiến nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- - Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà V không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà V khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung với ông G. Ông G đang cư trú trên địa bàn huyện A. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông G được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Xét yêu cầu của bà V xin ly hôn với ông G thì thấy: Hôn nhân giữa bà với ông G xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên có giá trị pháp lý và làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Mặc dù Tòa án đã tiến hành mở phiên hòa giải để tạo điều kiện cho ông, bà hàn gắn, chung sống lại nhưng bà V không đồng ý đoàn tụ, ông G được tống đạt hợp lệ các thông báo tố tụng của Tòa án nhưng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện, không tham gia hòa giải để tìm biện pháp hàn gắn lại tình cảm gia đình. Điều này cho thấy mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V.
[3] Về con chung:
Có 01 con chung tên Nguyễn Phát L sinh ngày 24/7/2020, đang sống với bà V. Ông G không có ý kiến về việc nuôi con chung nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về tâm sinh lý của con chung Hội đồng xét xử quyết định giao cháu L cho bà V tiếp tục nuôi dưỡng.
[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng:
Theo quy định của pháp luật, bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, bà V không yêu cầu vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét và không buộc ông G phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[5] Về tài sản chung, nợ chung:
Bà V không yêu cầu giải quyết khoản nợ chung, không yêu cầu chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân; ông G không có ý kiến về việc chia tài sản chung, thanh toán nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, không đề cập trong phần quyết định. Trường hợp sau này các ông, bà có tranh chấp về việc chia tài sản chung, giải quyết các khoản nợ chung thì có quyền khởi kiện trong vụ án khác.
[6] Về án phí:
Do yêu cầu của bà V được chấp nhận nên bà phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Ông G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 244, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 9, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Về hôn nhân: Bà Đinh Thị V được ly hôn ông Nguyễn Trường G.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phát L sinh ngày 24/7/2020, đang sống với bà V cho bà V tiếp tục nuôi dưỡng. Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà V cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con dựa trên các căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu số 0008649 ngày 03/ 11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú /.
* Nơi gửi: - TAND tỉnh AG (1); - VKSND tỉnh AG (1); - (2); - THA H. AP (1); - UBND TT.An Phú (1); - Các đương sự (2); - Lưu HS + VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang B |
Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 09/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
