TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09-01-2024 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Trần Thị Đổi;
- Bà Võ Thị Kiều Loan.
– Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 09 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1060/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 355/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 207/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc P sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Bà P có đơn đề nghị vắng mặt, ông T vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/10/2023, nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc P trình bày: Bà P và ông T chung sống từ năm 1994 đến năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 03/02/2012. Vợ chồng chung sống với nhau được 29 năm. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc. Nay nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt khó mong hàn gắn nên bà P khởi kiện yêu cầu:
Về tình cảm: Bà Phạm Thị Ngọc P yêu cầu ly hôn với ông Võ Thanh T.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Minh P1, sinh năm 1998; Phạm Minh T1, sinh năm 1995 và Võ Minh H, sinh năm 2004. Khi ly hôn, 03 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Võ Thanh T vắng mặt trong quá trình thụ lý giải quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng cho ông Võ Thanh T theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, ông T biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với bà P nhưng ông T không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải, nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, ông Võ Thanh T vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử giải quyết theo đơn khởi kiện của bà P và xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà P bận đi làm nên có đơn đề nghị xử vắng mặt. Tòa án quyết định xử vắng mặt nguyên đơn quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Phạm Thị Ngọc P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ Thanh T, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nơi bị đơn cư trú thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Bà Phạm Thị Ngọc P bận đi làm nên có đơn đề nghị xử vắng mặt; ông Võ Thanh T vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà P, ông T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 03/02/2012 nên hôn nhân giữa bà P và ông T là hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông T: Bà P cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc. Nay bà P nhận thấy tình cảm vợ chồng bị rạn nứt khó mong hàn gắn nên xin ly hôn. Tòa án đã tiến hành tống đạt mời ông Võ Thanh T, ông T biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với bà P nhưng ông T không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải cho thấy
ông T không có thiện chí hàn gắn. Từ đó, Hội đồng xét xử xét hôn nhân giữa bà P với ông T đã mâu thuẫn trầm trọng nên bà P yêu cầu xin ly hôn với ông T là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: Bà P trình bày quá trình chung sống thì bà P và ông T có 03 con chung tên Phạm Minh P1, sinh năm 1998; Phạm Minh T1, sinh năm 1995 và Võ Minh H, sinh năm 2004. Khi ly hôn, 03 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà P trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với ông Võ Thanh T vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về tình cảm, con chung, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét giải quyết. Nếu sau này, giữa bà P và ông T có phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung thì các bên được quyền khởi kiện để giải quyết trong một vụ án khác.
[3]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Buộc nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc P phải chịu án phí ly hôn sung ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Phạm Thị Ngọc P đối với ông Võ Thanh T.
Bà Phạm Thị Ngọc P được ly hôn với ông Võ Thanh T.
- Về con chung: 03 con chung Phạm Minh P1, sinh năm 1998; Phạm Minh T1, sinh năm 1995 và Võ Minh H, sinh năm 2004. Khi ly hôn 03 con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Ngọc P trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc P phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai số 0006009 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để thi hành. Bà Phạm Thị Ngọc P đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.
Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án".
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |
Nguyễn Khắc Linh D |
Thành viên Hội đồng xét xử | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
Trần Thị Đổi Võ Thị Kiều L | Nguyễn Khắc Linh D |
Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST ngày 09/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 09/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Ngọc Phượng "Ly hôn" Võ Thanh Tú
