|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST Ngày: 07-02-2025. V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tưởng
Ông Huỳnh Ngọc Sơn
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Sỉ –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú - tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Cẩm Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 339/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: 1 ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1992. Địa chỉ: 1 ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản khai và trong quá trình tố tụng chị Trần Thị Thanh T trình bày:
Chị và anh Phạm Văn H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 10/02/2014. Trong quá trình chung sống vợ chồng có được 02 con chung là Trần Thị Thanh N, sinh ngày 14/02/2010 và Phạm Đức H1, sinh ngày 22/5/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian rồi phát sinh mâu thuẩn, do tính tình không hạp nhau nên thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Chị yêu cầu được được ly hôn với anh Phạm Văn H.
Về con chung: Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu anh Phạm Văn H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Theo biên bản lấy lời khai cùng đơn xin giải quyết vắng mặt anh Phạm Văn H trình bày:
Anh đồng ý về thời gian, địa điểm kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung như chị T trình bày. Tuy nhiên, về hôn nhân anh không đồng ý ly hôn với chị T với lý do anh còn thương vợ, thương con. Trường hợp chị T vẫn cương quyết ly hôn thì về con chung anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Về giấy khai sinh của cháu N không ghi hô tên cha là vì lúc sinh ra anh lo chăm sóc vợ nên mẹ vợ đi đăng ký khai sinh cho cháu nhưng thời điểm này giữa anh và chị T chưa có đăng ký kết hôn nên không ghi họ tên cha vào giấy khai sinh.
Về tài sản chung và nợ chung anh và chị T không có nên không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về trình tự, thủ tục: Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T. Về hôn nhân chị T được ly hôn với anh H, về 02 con chung sẽ do chị T trực tiếp nuôi dưỡng và anh H không phải cấp dưỡng do chị T không có yêu cầu, về tài sản chung và nợ chung chị T, anh H trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
- Về mối quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Về thẩm quyền giải quyết: Anh Phạm Văn H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại 1 ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh T và anh Phạm Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận vào ngày 10/02/2014. Vì vậy, hôn nhân của chị T và anh H được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị T cho rằng trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra cải vã dẫn đến bất đồng quan điểm nên mục đích hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giải thích, động viên chị T cân nhắc nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng của anh, chị. Tuy nhiên, chị T vẫn cương quyết đòi ly hôn. Anh H thì không thể đến để tiến hành hòa giải được. Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly
hôn mà hòa giải tại tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ... Do đó, xét thấy yêu cầu của chị T là có cơ sở nên được chấp nhận là phù hợp.
- Về nội dung:
- Về con chung: Theo biên bản lấy ý kiến nguyện vọng con chung ngày 11/11/2024 và biên bản xác minh tình trạng hôn nhân thì hiện tại cháu Trần Thị Thanh N và cháu Phạm Đức H1 đang sống chung với chị T. Cháu N có nguyện vọng sống chung với mẹ, cháu H1 hiện chưa đủ 36 tháng tuổi. Do đó, cần tiếp tục để cháu N và cháu H1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp với yêu cầu của chị T cũng như phù hợp với quy định của pháp luật. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị T và anh H trình bày không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị T và anh H trình bày không có nên không xem xét.
- Về án phí: Đương sự có nghĩa vụ nộp án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Thanh T đối với anh Phạm Văn H. Cụ thể tuyên:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh T được ly hôn với anh Phạm Văn H. Không xem xét giải quyết yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn do chị T không có yêu cầu.
- Về con chung: Chị T và anh H có 02 con chung tên Trần Thị Thanh N, sinh ngày 14/02/2010 và Phạm Đức H1, sinh ngày 22/5/2022. Sau khi ly hôn, 02 con chung sẽ do chị Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng và anh Phạm Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị T và anh H trình bày không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị T và anh H trình bày không có nên không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết chị T, anh H có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000 đồng, chị Trần Thị Thanh T có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng theo biên lai thu số 0003482 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú là đủ.
- Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
