TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày 06.5.2024
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Thảo và bà Nguyễn Thị Hồng.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Phan Đình Vui - Cán bộ Toà án nhân dân quận Thanh Khê.
Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân quận Thanh Khê mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 380/2024/TLST-HNGĐ ngày 27.11.2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09.4.2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/4/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1976, địa chỉ: Trường C, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Có mặt.
- Bị đơn: Ông Bùi Ngọc C, sinh năm 1974, địa chỉ: Trường C, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, quá trình xét xử nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thu Thuỷ trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Bùi Ngọc C đã từng ly hôn sau đó đến năm 2022 chúng tôi đăng ký kết hôn lại tại UBND phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống không hoà hợp, không cùng quan điểm sống nên không có hạnh phúc. Hai vợ chồng không còn tình cảm gì nên yêu cầu giải quyết cho bà được ly hôn với ông Bùi Ngọc C.
- Về con chung: Có 02 con chung Bùi Ngọc Tú U, sinh ngày 31/5/2002 và Bùi Ngọc T, sinh ngày 05/7/1998. Hiện các con đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
* Bị đơn ông Bùi Ngọc C trình bày:
Tại biên bản cấp tống đạt Thông báo thụ lý vụ án ông Bùi Ngọc C thể hiện đồng ý ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thu T khởi kiện về “Ly hôn” đối với bị đơn là ông Bùi Ngọc C có địa chỉ cư trú tại Trường C, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
* Về nội dung:
- Quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn đối với ông Bùi Ngọc C của bà Huỳnh Thị Thu T thì thấy: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Bùi Ngọc C đã tuân thủ đầy đủ các quy định về kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và kéo dài trầm trọng như trình bày của nguyên đơn là có căn cứ và bị đơn cũng thống nhất thuận tình ly hôn. Do vậy HĐXX nghĩ cần căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Thu T với ông Bùi Ngọc C.
- Quan hệ con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Có 02 con chung Bùi Ngọc Tú U, sinh ngày 31/5/2002 và Bùi Ngọc T, sinh ngày 05/7/1998. Hiện các con đã trưởng thành nên không đề cập.
- Quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQHK14, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thu T phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHK14 của UBTV Quốc hội ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Huỳnh Thị Thu T đối với ông Bùi Ngọc C.
Cho bà Huỳnh Thị Thu T được ly hôn với ông Bùi Ngọc C.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung Bùi Ngọc Tú U, sinh ngày 31/5/2002 và Bùi Ngọc T, sinh ngày 05/7/1998. Hiện các con đã trưởng thành nên không đề cập.
- Quan hệ tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Thu T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002998 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng.
- Về quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị Thu T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Bùi Ngọc C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cuỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Hậu |
Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG về ly hôn
- Số bản án: 09/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
