Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BA ĐỒN

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16 - 4 - 2025

“V/v tranh chấp

Ly hôn, nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Tình

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thắng và ông Võ Xuân Vinh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2025/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp về Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lê Huyền T - Sinh năm: 1994
  2. Nơi cư trú: thôn Thuận Hòa, xã Thuận Đức, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

  3. Bị đơn: Anh Đỗ Anh Q - Sinh năm: 1993
  4. Nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;

    Chỗ ở hiện nay: Số B Hồ N, phường I, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt (Nhưng đều có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lê Huyền T trình bày:

Chị và anh Đỗ Anh Q có quá trình tìm hiểu và đi đến kết hôn hoàn toàn tự nguyện, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình vào ngày 20/5/2021. Quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn nhưng không thể hòa giải để tiếp tục chung sống cùng nhau được, vợ, chồng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023 đến nay. Hiện tại chị xác định giữa chị và anh Q thực sự không còn tình cảm, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Q .

Quá trình chung sống, chị và anh Q có với nhau 01 đứa con chung, tên là Nguyễn Phước T1, sinh ngày 17/9/2021. Chị có nguyện vọng sau ly hôn chị là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và yêu cầu anh Q đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Về tài sản chung, trong thời gian chung sống, vợ chồng anh, chị không có tài sản chung.

Tại đơn xin trình bày ý kiến và đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 26/3/2025, bị đơn anh Đỗ Anh Q trình bày:

Anh đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn về việc triệu tập anh đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải. Tuy nhiên do điều kiện không thể đến Tòa án được, nên anh đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, đồng thời trình bày ý kiến của anh, cụ thể như sau: Anh và chị Nguyễn Thị Lê Huyền T có quá trình tìm hiểu và đi đến kết hôn hoàn toàn tự nguyện, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình vào ngày 20/5/2021. Quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn nhưng không thể hòa giải, để tiếp tục chung sống cùng nhau được. Vợ, chồng đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay chị T làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn với anh thì anh đồng ý. Quá trình chung sống, anh và chị T có 01 đứa con chung, tên là Nguyễn Phước T1, sinh ngày 17/9/2021. Nếu ly hôn anh sẽ giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh sẽ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000₫ (Ba triệu đồng). Về tài sản chung và nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về tố tụng:
  2. Chị Nguyễn Thị Lê Huyền T có đơn yêu cầu xin ly hôn với anh Đỗ Anh Q; anh Q có nơi cư trú tại phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Vì vậy, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

    Về sự vắng mặt của các bên đương sự tại phiên toà: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng hợp lệ. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vụ án vắng mặt chị Nguyễn Thị Lê Huyền T và anh Đỗ Anh Q.

  3. [2] Về quan hệ hôn nhân:
  4. Chị Nguyễn Thị Lê Huyền T và anh Đỗ Anh Q có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình vào ngày 20 tháng 5 năm 2021, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị T và anh Q đều thừa nhận, quá trình chung sống, vợ, chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn mà không thể hòa giải được, nên đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Cả hai đều có nguyện vọng được ly hôn.

    Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định, tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Lê Huyền T và anh Đỗ Anh Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Lê Huyền T. Áp dụng khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, xử cho chị Nguyễn Thị Lê Huyền T được ly hôn anh Đỗ Anh Q.

  5. [3] Về quan hệ con chung:
  6. Chị T và anh Q đều thừa nhận, quá trình chung sống vợ, chồng có 01 đứa con chung là Đỗ Phước T2, sinh ngày 17/9/2021. Sau ly hôn, anh, chị thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Q có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận ý kiến nguyên vọng của chị T và anh Q.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  7. [4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lê Huyền T và anh Đỗ Anh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  8. [5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  1. Xét xử vụ án vắng mặt chị Nguyễn Thị Lê Huyền T và anh Đỗ Anh Q.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn, xử cho chị Nguyễn Thị Lê Huyền T được ly hôn với anh Đỗ Anh Q.
  3. Về quan hệ con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Lê Huyền T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phước T1, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2021. Anh Đỗ Anh Q đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000₫ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
  4. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  5. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không có nên không xem xét.
  6. Về án phí sơ thẩm:
  7. Chị Nguyễn Thị Lê Huyền T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Kho bạc Nhà nước thị xã B, tỉnh Quảng Bình (bằng hình thức chuyển khoản) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí số [...], ngày 13/02/2025 và theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003517 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

    Anh Đỗ Anh Q phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

    “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

  8. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, các bên đương sự vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - VKSND thị xã Ba Đồn;
  • - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn;
  • - UBND xã Thuận Đức, TP Đồng Hới;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP,hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hữu Tình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Nguyễn Thị Lê Huyền TRang-Đỗ Anh Quyền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger