Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ THIỆN

TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST

Ngày 14 tháng 4 năm 2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Đình Mạnh
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Rmah Hoa và bà Nguyễn Thị Ánh Ngọc
  • Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Diệu Linh – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Minh – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 04 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2025, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2025/QÐST- HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Lê Hữu N, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt
  2. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn trình bày:

Tôi và cô H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 22/03/2016 tại UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai. Sau khi kết hôn cô H về chung sống với tôi tại tổ dân phố A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai. Sống với nhau được 06 tháng thì giữa tôi và cô H xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách hai người không hợp nhau; sau đó cô H đã lấy đồ đạc cá nhân về lại nhà mẹ đẻ ở xã A, huyện P sống mà không quay lại. Nay tôi thấy không còn tình cảm với cô H nên tôi làm đơn đề nghị Toà án giải quyết cho tôi được ly hôn với cô H.

Về con chung: Chúng tôi chưa có con chung

Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Phạm Thị H có nơi cư trú và sinh sống tại thôn T, xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai. Chị H đã được Tòa án cấp, tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án một cách hợp lệ và đã biết việc anh N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng chị H không cung cấp bản tự khai, không đến Tòa án để làm việc và không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tại phiên tòa, chị H cũng vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do.

* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai tại phiên tòa:

- Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa được thực hiện đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự; Các đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự, không đến Tòa án làm bản tự khai, tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không đến phiên tòa theo Giấy triệu tập.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho anh Lê Hữu N ly hôn với chị Phạm Thị H.

Về con chung và tài sản: Đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; buộc anh Lê Hữu N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Anh Lê Hữu N khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chị Phạm Thị H có nơi cư trú tại xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của của Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn anh Lê Hữu N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn chị Phạm Thị H không có yêu cầu phản tố đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; không nộp chứng cứ gì cho Tòa án. Do đó, căn cứ Điều 91, Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập có tại hồ sơ.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu N và chị Phạm thị H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 22/03/2016 tại UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định Luật hôn nhân và gia đình, được pháp luật công nhận.

Sau khi kết hôn được 06 tháng thì giữa anh N và chị H xảy ra mâu thuẫn, chị H đã bỏ về nhà mẹ đẻ sống mà không còn chung sống với nhau.

Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh N và chị H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; quan hệ vợ chồng giữa anh N và chị H thực sự đã không tồn tại kể từ năm 2016 cho đến nay; Anh N yêu cầu được ly hôn với chị H là có căn cứ, theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Xử cho anh Lê Hữu N ly hôn với chị Phạm Thị H là hợp lý.

Về con chung: Anh N và chị H không có con chung, nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[3] Về án phí:

Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hữu N

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu N được ly hôn với chị Phạm Thị H
  2. Về án phí: Anh Lê Hữu N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009088 ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
  3. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản được niêm yết lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Thiện;
  • - Chi Cục THADS huyện Phú Thiện;
  • - UBND tt Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Dương Đình Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI về ly hôn

  • Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger