TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN Bản án số: 09/2025/HNGĐ - ST Ngày: 13/6/2025. V/v: Ly hôn. | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Triệu Thị Vang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Văn Thuận và bà Hoàng Thị Thanh Tú
Thư ký phiên toà: Bà Lưu Thị Quỳnh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn tham gia phiên toà: Bà Lý Thị Diệp - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2025/TLST - HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST - HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Triệu Thị L - sinh năm 1992; nơi thường trú: thôn F, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; chỗ ở hiện nay: tổ E, khu phố L, phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương (vắng mặt có lý do, có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: anh Trần Văn B - sinh năm 1992; nơi thường trú: thôn B, xã M, huyện C, tỉnh Bắc Kạn (vắng mặt có lý do, có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn xin ly hôn đề ngày 19 tháng 02 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn Triệu Thị L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Trần Văn B có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 22/4/2014 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước trên cơ sở hai bên hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn và chung sống với nhau thì anh chị bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hai vợ chồng cũng nhiều lần nói chuyện cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành, đến năm 2015 chị và anh B đã ly thân. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh B.
- Về con chung: chị và anh B không có con chung
- Về tài sản chung: chị và anh B không có tài sản chung.
- Về nợ chung: chị và anh B không có nợ chung.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Trần Văn B trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: anh và chị Triệu Thị L có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 22/4/2014 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước trên cơ sở hai bên hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống được một khoảng thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Anh chị cũng nhiều lần nói chuyện trao đổi cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành, anh chị đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay anh cũng xét thấy tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, chị L đề nghị ly hôn, anh nhất trí ly hôn.
- Về con chung: anh và chị L không có con chung
- Về tài sản chung: anh và chị L không có tài sản chung.
- Về nợ chung: anh và chị L không có nợ chung.
* Tại phiên toà:
- Đại diện viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì về tố tụng.
- Về việc giải quyết vụ án: Viện kiểm sát đề nghị hội đồng xét xử căn cứ: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 điều 227, khoản 1 Điều 228/BLTTDS; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Triệu Thị L:
- + Về quan hệ hôn nhân: chị Triệu Thị L được ly hôn anh Trần Văn B.
- + Về con chung: không có
- + Về tài sản chung: không có
- + Về nợ chung: không có
- + Về án phí: đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[I] Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn Triệu Thị L, bị đơn Trần Văn B đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 điều 227, khoản 1 Điều 228/BLTTDS tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn Triệu Thị L, bị đơn Trần Văn B.
[II] Về nội dung:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Triệu Thị L và anh Trần Văn B kết hôn ngày 22/4/2014 trên cơ sở hai bên hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn và chung sống thì anh chị phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hai vợ chồng cũng nhiều lần nói chuyện cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành, từ năm 2015 đến nay chị L và anh B sống ly thân. Như vậy, phải khẳng định rằng mối quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh B đã có nhiều mâu thuẫn, ngày càng trầm trọng, anh chị không còn tiếng nói chung, với tình trạng cuộc sống như vậy, xét thấy có vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, về tình nghĩa vợ chồng – vợ chồng anh chị không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, không cùng nhau chia sẻ cuộc sống, hôn nhân giữa chị L và anh B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, anh B cũng nhất trí ly hôn, nên cần thiết chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L, cho chị L được ly hôn anh B.
[2] Về con chung: chị L và anh B không có con chung.
[3] Về tài sản chung: chị L và anh B không có tài sản chung
[4] Về nợ chung: chị L và anh B không có nợ chung.
[5] Về án phí: nguyên đơn Triệu Thị L phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4, Điều 147/BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
[III] Đối với đề nghị của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật - được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
* Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 điều 227, khoản 1 Điều 228/BLTTDS; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Triệu Thị L: chị Triệu Thị L được ly hôn anh Trần Văn B.
- Về con chung: chị L và anh B không có con chung
- Về tài sản chung: chị L và anh B không có tài sản chung.
- Về nợ chung: chị L và anh B không có nợ chung.
- Về án phí: chị Triệu Thị L phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: [...], ngày 05/4/2025 qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
- Quyền kháng cáo: nguyên đơn Triệu Thị L, bị đơn Trần Văn B – đều vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Triệu Thị Vang |
Bản án số 09/2025/HNGĐ - ST ngày 13/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN về ly hôn
- Số bản án: 09/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: L + B - Ly hôn, nuôi con chung
