Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠNH HÓA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 08-4-2025

V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Anh Huy
  2. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 152/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà N T P H H, sinh năm 1999

Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông N M T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(Bà Hạnh có mặt; ông Thiện vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn N T P H H yêu cầu khởi kiện: Bà N T P H H và ông N M T sống chung vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào năm 2018. Trong quá trình chung sống, bà Hạnh và ông Thiện có 03 con chung tên Nguyễn Minh Duy, sinh ngày 08/7/2018; Nguyễn Minh Dương, sinh ngày 15/02/2020; Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 17/11/2022; Duy, Dương và Khang hiện đang sống chung với bà Hạnh. Vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng từ năm 2020 do ông Thiện và bà Hạnh bất đồng về kinh tế và quan điểm sống. Nay, bà Hạnh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Hạnh khởi kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Hạnh yêu cầu ly hôn với ông Thiện; về con chung, bà Hạnh yêu cầu được nuôi dưỡng Nguyễn Minh Duy, Nguyễn Minh Dương, Nguyễn Minh Khang không yêu cầu ông Thiện cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung, bà Hạnh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông N M T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà N T P H H và ông N M T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Thiện cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Hạnh khởi kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về việc giải quyết vắng mặt ông N M T: Ông Thiện vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Thiện.

[3] Về hôn nhân: Bà N T P H H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do ông Thiện và bà Hạnh bất đồng về kinh tế và quan điểm sống. Xét thấy, ông Thiện vắng mặt không tham gia tố tụng tại Tòa án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Hạnh nên lời trình bày của bà Hạnh về tình trạng mâu thuẫn giữa bà Hạnh và ông Thiện là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Hạnh và ông Thiện không còn, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Bà N T P H H yêu cầu được nuôi dưỡng Nguyễn Minh Duy, Nguyễn Minh Dương, Nguyễn Minh Khang không yêu cầu ông Thiện cấp dưỡng nuôi con. Ông Thiện vắng mặt và không có ý kiến nào về việc nuôi dưỡng con chung. Bên cạnh đó, cháu Duy, Dương và Khang hiện đang sống chung với bà Hạnh nên bà Hạnh tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu nuôi dưỡng con chung của bà Hạnh.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà N T P H H không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Thiện không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà N T P H H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N T P H H đối với ông N M T.

Về hôn nhân:

Cho bà N T P H H ly hôn với ông N M T.

Về con chung:

Bà N T P H H được quyền nuôi dưỡng Nguyễn Minh Duy, sinh ngày 08/7/2018; Nguyễn Minh Dương, sinh ngày 15/02/2020; Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 17/11/2022. Duy, Dương và Khang hiện đang sống chung với bà Hạnh. Ông Thiện không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung:

Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí:

Bà N T P H H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Hạnh đã nộp theo biên lai số 0004143 ngày 18 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Thạnh Hóa;
  • - THADS huyện Thạnh Hóa;
  • - UBND xã Tân Hiệp;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Trường Thọ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Bé – Võ Thành Trung Phùng Trường Thọ
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HẠNH "LY HÔN" THIỆN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger