|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ TỈNH QUẢNG TRỊ Bản án số: 09/2025/DS-ST Ngày: 08/4/2025 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Lê Phương Thảo.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Loan và bà Võ Thị Nguyệt Ánh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Phú - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ An - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST - DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-DS ngày 28/02/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-DS ngày 17/3/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (Viết tắt: Ngân hàng TMCP L, tên trước đây là: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B); địa chỉ: L, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Công H - Phó Giám đốc Phòng G, Chi nhánh Q, Ngân hàng Thương mại Cổ phần L; địa chỉ: Thị trấn Á, huyện T, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số: 327/2024/QĐ-LPB.QTR ngày 20/9/2024) - Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, địa chỉ: Khu phố D, Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 30/9/2024 và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP L trình bày:
Ngày 09/02/2018, Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh Q đã ký Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 với ông Nguyễn Đức T, số tiền cấp tín dụng là 50.000.000 đồng. Thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất trong hạn: 9%/năm (phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất cố định được tính trên tổng dư nợ gốc ban đầu). Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (cụ thể: Lãi suất quá hạn là 13,5%/năm); lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%/năm. Trả nợ gốc và lãi định kỳ vào ngày 10 hàng tháng.
Tính đến ngày 08/4/2025, ông Nguyễn Đức T đã trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền gốc là 25.020.133 đồng và tiền lãi là 6.768.493 đồng. Lần cuối cùng ông Nguyễn Đức T trả nợ gốc và lãi là vào ngày 08/11/2019 với số tiền là 1.810.000 đồng (thu nợ cho kỳ 10/8/2019). Từ đó đến thời điểm khởi kiện mặc dù đã quá thời hạn trả gốc, lãi theo thỏa thuận nhưng phía ông Nguyễn Đức T vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình. Do không trả được nợ đến hạn nên khoản vay của ông Nguyễn Đức T đã bị chuyển sang nợ quá hạn là ngày 21/3/2019. Kể từ khi khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, Ngân hàng TMCP L đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để ông Nguyễn Đức T thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng vẫn không có kết quả, thường xuyên vi phạm các cam kết trả nợ. Bắt đầu từ kỳ ngày 10/9/2019 cho đến hiện tại, ông Nguyễn Đức T đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng TMCP L.
Trên cơ sở những nội dung đã trình bày ở trên, Ngân hàng TMCP L đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết các yêu cầu cụ thể như sau:
- Buộc ông Nguyễn Đức T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ký ngày 09/02/2018 với tổng số tiền tính đến ngày 08/4/2025 là: 51.476.366 đồng. Trong đó: Tiền gốc là 24.979.867 đồng; tiền lãi là 26.496.499 đồng (lãi trong hạn: 6.768.493 đồng, lãi chậm trả của gốc: 16.430.476 đồng, lãi chậm trả lãi: 3.297.530 đồng).
- Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông Nguyễn Đức T phải chịu lãi suất quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ký ngày 09/02/2018 với Ngân hàng TMCP L cho đến khi tất toán khoản vay.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến gì đối với việc khởi kiện của nguyên đơn, không có mặt để tham gia tố tụng tại Tòa án và cũng không thông báo lý do vắng mặt.
* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 117, 118, 119, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 13 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q1, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP L, buộc bị đơn ông Nguyễn Đức T phải trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền nợ gốc còn lại và tiền lãi phát sinh tính đến ngày xét xử sơ thẩm 08/4/2025 là: 51.476.366 đồng. Trong đó: Tiền gốc 24.979.867 đồng; tiền lãi 26.496.499 đồng (lãi trong hạn: 6.768.493 đồng, lãi chậm trả của gốc: 16.430.476 đồng, lãi chậm trả của lãi: 3.297.530 đồng).
Buộc bị đơn ông Nguyễn Đức T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP L khởi kiện ông Nguyễn Đức T yêu cầu trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định là quan hệ tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”. Theo hợp đồng được ký kết và thực hiện thông qua Ngân hàng TMCP L, bị đơn ông Nguyễn Đức T có địa chỉ thường trú tại phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị.
Bị đơn ông Nguyễn Đức T thường xuyên vắng mặt nơi cư trú, nên Tòa án tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật. Bị đơn được triệu tập hợp lệ, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Đức T.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ngày 09/02/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP L và ông Nguyễn Đức T có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật.
Về khoản nợ gốc: Theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ngày 09/02/2018, ông Nguyễn Đức T vay là 50.000.000 đồng thì phải trả nợ gốc và tiền lãi định kỳ vào ngày 10 hàng tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đức T đã trả nợ gốc được số tiền 25.020.133 đồng. Tính đến ngày 08/4/2025, dư nợ gốc ông T còn phải trả cho ngân hàng TMCP L là: 24.979.867 đồng. Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L về việc đòi nợ gốc là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về khoản nợ lãi: Tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ngày 09/02/2018 đã thỏa thuận lãi suất vay: 9%/năm, lãi suất cố định được tính trên tổng dư nợ gốc ban đầu; lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (Cụ thể: Lãi suất quá hạn là 13,5%/năm); lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%/năm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đức T đã trả cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền lãi là 6.768.493 đồng. Lần cuối cùng ông Nguyễn Đức T trả nợ gốc và lãi là vào ngày 08/11/2019 với số tiền 1.810.000 đồng (thu nợ cho kỳ 10/8/2019).
Tại phiên toà, phía Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Đức T phải trả số tiền lãi suất tính từ ngày 10/9/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm là 26.496.499 đồng (lãi trong hạn: 6.768.493 đồng, lãi chậm trả của gốc: 16.430.476 đồng, lãi chậm trả lãi: 3.297.530 đồng). Xét hợp đồng tín dụng được xác lập và thỏa thuận mức lãi suất trong hạn, quá hạn, lãi suất chậm trả của nguyên đơn và bị đơn trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về tiền lãi là có cơ sở.
Như vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Đức T phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ngày 09/02/2018 với tổng số tiền là 51.476.366 đồng. Trong đó: Tiền gốc là 24.979.867 đồng; tiền lãi là 26.496.499 đồng (lãi trong hạn: 6.768.493 đồng, lãi chậm trả của gốc: 16.430.476 đồng, lãi chậm trả lãi: 3.297.530 đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Đức T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ngày 09/02/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 117, 118, 119, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 13 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP L (trước đây là: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B), buộc ông Nguyễn Đức T phải trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền còn nợ là 51.476.366 đồng (Năm mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc là 24.979.867 đồng; tiền lãi trong hạn là 6.768.493 đồng, tiền lãi chậm trả của gốc là 16.430.476 đồng, tiền lãi chậm trả của lãi là 3.297.530 đồng theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ký ngày 09/02/2018.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Đức T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018492 ký ngày 09/02/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP L.
- Về án phí: Buộc ông Nguyễn Đức T phải chịu 2.573.818 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm mười tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP L 1.231.442 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0000109 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Trị.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hoàng Lê Phương Thảo |
Bản án số 09/2025/DS-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 09/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam VÀ NGUYỄN ĐỨC THUẦN "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
