|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
“Về việc: Yêu cầu không công nhận vợ chồng, tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Bích Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Bích Hằng.
- Bà Trương Ngọc Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Chu Thị Hoa - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tuyên Quang xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 256/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu không công nhận vợ chồng, tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 08/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07/3/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nghinh Thị M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn K, xã K1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (Có đơn xin xét xử vắng mặt). - Bị đơn: Anh Hà Văn C1, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/11/2021 và ngày 29/11/2021 quá trình giải quyết nguyên đơn chị Nghinh Thị M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nghinh Thị M và anh Hà Văn C1 do hai bên tự nguyện tìm hiểu đến năm 1999 có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn chị M và anh C1 sống tại thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh C1 đi làm ăn xa không quan tâm đến vợ con, không có trách nhiệm với gia đình, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Chị M và anh C1 đã sống ly thân từ năm 2013 đến nay. Nay chị M đề nghị tòa án không công nhận chị M và anh Hà Văn C1 là vợ chồng.
Về con chung: Chị M và anh C1 có hai người con chung là cháu Hà Thị Mai P1, sinh ngày 19/4/2001 và cháu Hà Văn P2, sinh ngày 24/02/2004. Hiện nay cháu P1 đã đủ 18 tuổi, chị M nhận trực tiếp nuôi dưỡng cháu P2 và không đề nghị anh C1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân huyện C nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Nghinh Thị M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc không công nhận vợ chồng với anh Hà Văn C1. Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C. Tại phiên tòa chị M xin xét xử vắng mặt, anh C1 vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định.
[2] Về hôn nhân: Chị M và anh C1 chung sống với nhau từ năm 1999 đến nay không có đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, không công nhận quan hệ giữa chị Nghinh Thị M và anh Hà Văn C1 là vợ chồng.
[3] Về nuôi con chung: Cháu Hà Thị Mai P1 đã đủ 18 tuổi nên không xem xét. Cháu Hà Văn P2 chưa đủ 18 tuổi, chị M có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, nên giao cháu P2 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 143, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Khoản 2 Điều 53, Điều 57, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Nghinh Thị M và anh Hà Văn C1 là vợ chồng.
- Về con chung: Giao cháu Hà Văn P2, sinh ngày 24/02/2004 cho chị Nghinh Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hà Văn C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Chị Nghinh Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000đ.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện + tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã K1, P; - Các đương sự; - Lưu HS + VP. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đào Thị Bích Ngọc |
Bản án số 09/2022/HNGĐ-ST ngày 24/03/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu không công nhận vợ chồng, tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Số bản án: 09/2022/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu không công nhận vợ chồng, tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nghinh Thị M đề nghị không công nhận quan hệ giữ chị M và anh C là vợ chông, tranh chấp về nuôi con của nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
