Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ


Bản án số: 09/2021/KDTM-ST
Ngày: 16/3/2021
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn T

2. Bà Phạm Thị T

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ An Tr – Thư ký Tòa án nhân dân quận N.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận N: Bà Nguyễn Thị Thùy N – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận N, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2020/TLST-KDTM ngày 16/6/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2021/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, tòa nhà Vincom center, số 72, Lê Thánh Tôn, P. B, Q.A, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: 171, Phạm Hùng, P. L, Q. C, TP. Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Th – Có mặt (Văn bản ủy quyền ngày 07/7/2020)

Bị đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ quảng cáo PL

Địa chỉ: 163K/10, khu vực 4, P. AK, Q. N, TP. Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trí N – Giám đốc (vắng mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn X sinh năm 1943 (vắng mặt)

Đoàn Thị H sinh năm 1941 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: 303, tổ 54B, ấp Mỹ Long, xã M, huyện P, TP. Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 19/9/2018, Ngân hàng TMCP X Việt Nam (gọi tắt là ngân hàng) và Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ quảng cáo PL (gọi tắt là Công ty PL) ký hợp đồng tín dụng số LAV180012477/1508, số tiền vay 1.090.000.000 đồng. Thời hạn vay là 05 tháng tính từ ngày ký khế ước nhận nợ, lãi suất 9%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh. Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty PL theo các khế ước nhận nợ sau:

  1. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000241 ngày 15/11/2018 số tiền 50.000.000 đồng.
  2. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000248 ngày 16/11/2018 số tiền vay 40.000.000 đồng.
  3. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000249 ngày 17/11/2018 số tiền vay 36.000.000 đồng.
  4. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000258 ngày 19/11/2018 số tiền vay 52.000.000 đồng.
  5. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000264 ngày 20/11/2018 số tiền vay 62.000.000 đồng.
  6. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000319 ngày 05/12/2018 số tiền vay 70.000.000 đồng.
  7. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000328 ngày 07/12/2018 số tiền vay 45.000.000 đồng.
  8. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000336 ngày 11/12/2018 số tiền vay 57.000.000 đồng.
  9. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000338 ngày 12/12/2018 số tiền vay 58.000.000 đồng.
  10. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000348 ngày 14/12/2018 số tiền vay 42.000.000 đồng.
  11. Khế ước nhận nợ số 1508LDS180000352 ngày 15/12/2018 số tiền vay 44.000.000 đồng.
  12. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000014 ngày 07/01/2019 số tiền vay 26.000.000 đồng.
  13. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000020 ngày 08/01/2019 số tiền vay 28.000.000 đồng.
  14. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000023 ngày 09/01/2019 số tiền vay 28.000.000 đồng.
  15. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000026 ngày 10/01/2019 số tiền vay 27.000.000 đồng.
  16. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000029 ngày 11/01/2019 số tiền vay 26.000.000 đồng.
  17. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000030 ngày 12/01/2019 số tiền vay 28.000.000 đồng.
  18. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000032 ngày 14/01/2019 số tiền vay 36.000.000 đồng.
  19. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000040 ngày 15/01/2019 số tiền vay 34.000.000 đồng.
  20. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000047 ngày 16/01/2019 số tiền vay 34.000.000 đồng.
  21. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000052 ngày 17/01/2019 số tiền vay 24.000.000 đồng.
  22. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000134 ngày 22/02/2019 số tiền vay 27.000.000 đồng.
  23. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000217 ngày 21/3/2019 số tiền vay 87.000.000 đồng.
  24. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000221 ngày 22/3/2019 số tiền vay 65.000.000 đồng.
  25. Khế ước nhận nợ số 1508LDS190000231 ngày 25/3/2019 số tiền vay 80.000.000 đồng.

Để đảm bảo cho khoản vay trên, ông Nguyễn Văn X, bà Đoàn Thị H ký với ngân hàng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 026/EIBCR-TD/TCTS/2013 ngày 09/9/2013. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 053/2015/EIBCR-TD/TCTS ngày 26/6/2015. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 077/2017//EIBCR-TD/TCTS ngày 26/6/2015, các hợp đồng thế chấp đều được công chứng theo quy định pháp luật và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện P, TP. Cần Thơ.

Tài sản bảo đảm cho hợp đồng tín dụng là quyền sử dụng đất diện tích 9.019m² tại ấp Mỹ Long, xã M, huyện P, TP. Cần Thơ, loại đất T, QC, 2L. Thời hạn sử dụng T (lâu dài), QC (50 năm), 2L (20 năm), Thửa đất số 195 + 197, tờ bản đồ số 6, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G553120 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận 01283) do UBND TP. Cần Thơ cấp ngày 25/11/1995 do ông Nguyễn Văn X – bà Đoàn Thị H làm chủ sở hữu.

Đối với thẻ tín dụng Visabussiness cấp cho Công ty PL, họ và tên chủ thẻ ông Nguyễn Trí N, hạn mức thẻ tín dụng: 200.000.000 đồng. Hiệu lực thẻ đến tháng 8/2019. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty PL đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên khoản nợ Công ty PL đã quá hạn từ ngày 24/4/2019, ngân hàng đã nhiều lần làm việc nhưng Công ty PL vẫn không thanh toán nợ.

Tính đến ngày 16/3/2021, Công ty PL còn nợ Ngân hàng số tiền là:

  • Nợ gốc: 1.090.000.000 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 19.648.606 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 264.248.849 đồng
  • Cộng: 1.373.897.455 đồng (1).
  • Số tiền thanh toán thẻ tín dụng quốc tế 737.209.091 đồng (2).
  • Tổng cộng (1) và (2) số tiền là: 2.111.106.546 đồng.

Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty PL phải trả số tiền tính đến ngày 16/3/2021 là 2.111.106.546 đồng và lãi được tiếp tục tính cho đến khi Công ty PL thanh toán xong nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nếu Công ty PL không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để ngân hàng thu hồi nợ là quyền sử dụng dụng đất thế chấp và toàn bộ tài sản trên đất thu hồi nợ.

Theo nội dung các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo pháp luật của bị đơn trình bày: Ông thống nhất theo lời trình bày của Ngân hàng về việc có vay của Ngân hàng nợ gốc là 1.090.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng, tiền lãi, thẻ tín dụng quốc tế và thế chấp tài sản như đại diện nguyên đơn đã trình bày. Đối với thẻ tín dụng ngân hàng cấp cho Công ty PL và ông là chủ thẻ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty PL, bản thân ông và gia đình gặp nhiều khó khăn nên đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng. Ông đồng ý trả số tiền gốc và lãi theo yêu cầu của Ngân hàng. Đề nghị ngân hàng giảm lãi quá hạn và gia hạn thời gian trả nợ. Trường hợp Công ty PL không trả được nợ hoặc hoặc trả không đủ thì đồng ý phát mãi quyền sử dụng đất đã thế chấp và toàn bộ tài sản (nhà) trên đất để Ngân hàng thu hồi nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn X, bà Đoàn Thị H thống nhất trình bày: Nhà đất và tài sản gắn liền với đất đều thuộc quyền sở hữu của ông bà. Hiện trạng tài sản không thay đổi so với thời điểm ngân hàng thẩm định tài sản để cho vay. Trường hợp Công ty PL vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ông bà thống nhất phát mãi tài sản thế chấp theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Xét về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật: Giữa Ngân hàng TMCP X Việt Nam với bị đơn Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ quảng cáo PL có thỏa thuận ký kết hợp đồng tín dụng, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán nợ vay và lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Do đó, việc tranh chấp trên thuộc quan hệ pháp luật hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận N.

- Về vắng mặt các đương sự, người tham gia tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay đại diện theo pháp luật của Công ty PL là ông Nguyễn Trí N, ông Nguyễn Văn X, bà Đoàn Thị H đã được Tòa án cấp tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[2] Xét về nội dung:

[2.1] Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng LAV180012477/1508 ngày 19/9/2018, thời hạn vay là 05 tháng tính từ ngày ký khế ước nhận nợ, lãi suất 9%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Trong 25 khế ước nhận nợ với tổng số tiền gốc 1.090.000.000 đồng và bị đơn đã thừa nhận nợ với số tiền nêu trên chỉ xin được giảm nợ lãi, nên đây là tình tiết không cần phải chứng minh. Do Công ty PL vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng được quy định tại Điều 3 của hợp đồng tín dụng. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn đối với khoản nợ vay đúng theo quy định Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Ngân hàng yêu cầu Công ty PL trả tổng số tiền 1.373.897.455 đồng tính đến ngày 16/3/2021 và trả lãi phát sinh từ ngày 17/3/2021 theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả tất nợ là có cơ sở chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP X Việt Nam.

1.1 Buộc bị đơn Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ quảng cáo PL có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP X Việt Nam số tiền gốc 1.090.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 16/3/2021 là 283.897.455 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 1.373.897.455 đồng (Một tỷ, ba trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, bốn trăm năm mươi lăm đồng) và phải chịu lãi phát sinh từ ngày 17/3/2021 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả tất nợ.

1.2 Buộc bị đơn Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ quảng cáo PL có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP X Việt Nam số tiền 737.209.091 đồng (Bảy trăm ba mươi bảy triệu, hai trăm lẻ chín nghìn, không trăm chín mươi mốt đồng) tính đến ngày 16/3/2021 và phải chịu lãi phát sinh từ ngày 17/3/2021 theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký cho đến khi trả tất nợ.

Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND TP. Cần Thơ;
- VKSND quận N;
- Chi cục THADS quận N;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nguyễn Thị Mỹ Trinh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2021/KDTM-ST ngày 16/03/2021 của Tòa án nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 09/2021/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/03/2021
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HĐ TÍN DỤNG
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger