|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X TỈNH AN GIANG Bản án số: 09/2021/DS-ST Ngày: 31/03/2021 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Ah
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Huỳnh Xuân Thủy;
- Ông Lý Vĩnh Thành;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: ông Nguyễn Minh Hoàng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 24 tháng 3 năm 2021 và ngày 31 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố X xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2015/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2015 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2020/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020; Quyết định số 19/2020/QĐST-DS ngày 16/9/2020 về tạm ngừng phiên tòa; Thông báo mở lại phiên tòa số 57/TB-MLPT ngày 23/12/2020; Thông báo số 01/TB-TA ngày 11/01/2021 thay đổi thời gian xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2021/QĐST-DS ngày 22/01/2021; Thông báo mở lại phiên tòa số 03/TB-MLPT ngày 09/3/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 14/QĐST-DS ngày 17/3/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Thg (Quang Thg), sinh năm 1969, nơi cư trú: Số 4/1, đường Đề Thám, khóm KH 3, phường KH, thành phố XL, tỉnh An Giang. Nơi làm việc: Số 20, đường LL, phường cP, thành phố X, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh El, Văn phòng luật sư PM; địa chỉ: 60/10B, THD, khóm DT, phường UY, thành phố XL, tỉnh An Giang, có mặt.
Bị đơn: Bà Bùi Mỹ Th, sinh năm 1971, nơi cư trú: Số nhà 58/51, đường THD, tổ 10, khóm 2, phường CAp, thành phố X, tỉnh An Giang, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1936, nơi cư trú: Khóm Tlg, thị trấn BCh, huyện TTn, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
- Bà Huỳnh Thị Mỹ Hg, sinh năm 1989, có đơn xin vắng mặt.
- Ông Huỳnh Hữu TaH, sinh năm 1990, có đơn xin vắng mặt.
- Bà Phạm Thị Diệu LiH, sinh năm 1977, nơi cư trú: Số 90, đường Trưng Nữ Vương, khóm Ct, phường cP, thành phố X, tỉnh An Giang, có mặt.
- Ông Đoàn Nguyễn Huy Qn, sinh năm 1985, nơi làm việc: Số 20, đường LL, phường cP, thành phố X, tỉnh An Giang, có mặt.
- Ông Huỳnh Văn Trg, sinh năm 1967, có đơn xin vắng mặt;
- Ông Huỳnh Văn U, sinh năm 1976, có đơn xin vắng mặt;
- Ông Huỳnh Văn TiN, sinh năm 1974, có mặt;
- Huỳnh Văn TiA, sinh năm 1975, có mặt;
- Bà Lâm Thị S, sinh năm 1976 (vợ ông Huỳnh Văn U) có mặt;
- Hồ Thị L, sinh năm 1970 (vợ ông Huỳnh Văn TiN) có đơn xin vắng mặt;
- Huỳnh Văn Ed, sinh năm 2002 (con ông Huỳnh Văn TiN) có đơn xin vắng mặt;
- Huỳnh Hữu PhC, sinh năm 2000 (con ông Huỳnh Văn TiA) có đơn xin vắng mặt;
- Bà Huỳnh Thị Ánh TuT, sinh năm 1976 (vợ ông Huỳnh Văn TiA) có đơn xin vắng mặt;
- Huỳnh Thị Thu Ah, sinh năm 1972, có đơn xin vắng mặt.
- Trịnh Văn Eb, sinh năm 1968, có đơn xin vắng mặt.
- Bà Phạm Thị Diệu Tn, sinh năm 1979, nơi cư trú: Số 90, đường TNV, khóm Ct, phường cP, thành phố X, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Thg trình bày:
Ngày 07/8/2014 và ngày 16/9/2014, do quen biết ông Huỳnh Anh H2K, nên ông Nguyễn Văn Thg có cho ông Huỳnh Anh H2K vay số tiền là 900.000.000 đồng, vay làm hai đợt, với thỏa thuận là khi nào cần tiền thì ông Thg báo trước cho ông H2K hay, ông H2K sẽ trả tiền lại cho ông Thg. Ngày 03/3/2015 ông H2K chết.
Sau khi ông H2K qua đời, toàn bộ di sản thừa kế đã được các đồng thừa kế lập văn bản với nội dung để lại toàn bộ di sản cho bà Bùi Mỹ Th (vợ ông H2K). Ông Thg liên hệ với bà Bùi Mỹ Th để thỏa thuận số tiền ông H2K đã vay và bà Th có trả cho ông Thg số tiền 300.000.000 đồng. Do đó, ông Thg khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Bùi Mỹ Th phải hoàn trả cho ông Thg toàn bộ số tiền vốn gốc là 600.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Thg có đơn khởi kiện bổ sung, yêu cầu bà Th trả thêm số tiền 200.000.000 đồng, do trong số tiền 300.000.000 đồng bà Th trả ông Thg, ông Thg đưa lại cho bà Th 200.000.000 đồng để bà Th thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho người khác. Sau đó, ông Thg yêu cầu những người nhận di sản của ông Huỳnh Anh H2K để lại gồm bà Nguyễn Thị B, Bùi Mỹ Th, Huỳnh Thị Mỹ Hg, Huỳnh Hữu TaH cùng có nghĩa vụ trả 800.000.000 đồng cho ông Thg. Cùng với yêu cầu này, ông Thg đã nộp tạm ứng án phí bổ sung ngày 11/4/2018.
Nay ông Thg yêu cầu những người nhận di sản của ông Huỳnh Anh H2K để lại gồm bà Nguyễn Thị B, Bùi Mỹ Th, Huỳnh Thị Mỹ Hg, Huỳnh Hữu TaH thực hiện nghĩa vụ của ông Huỳnh Anh H2K, trả cho ông số tiền 800.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại”. Bị đơn đang cư trú trên địa bàn phường CAp, thành phố X nên yêu cầu kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố X theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Nguyên đơn Nguyễn Văn Thg, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án bà Phạm Thị Diệu Tn; Nguyễn Thị B, Huỳnh Văn U, Huỳnh Thị Thu Ah, bà Huỳnh Thị Mỹ Hg; Ông Huỳnh Văn Trg; Hồ Thị L; Huỳnh Văn Ed; Huỳnh Hữu PhC; Bà Huỳnh Thị Ánh TuT; Trịnh Văn Eb, có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều khoản 2 Điều 217, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015; Điều 471, 474 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 463, 468, khoản 2 Điều 357, Điều 615, 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Thg, buộc bà Bùi Mỹ Th và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Thg số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).
[2] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Diệu LiH, buộc ông Nguyễn Văn Thg có nghĩa vụ trả cho bà LiH số tiền 1.571.160.000 đồng gồm 1.000.000.000 đồng vốn gốc và lãi 571.160.000 đồng lãi tính từ ngày 14/7/2015 cho đến ngày xét xử sơ thẩm.
|
Nơi nhận: - VKSND TP. X (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS TP. X (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Thị Ngọc Hà |
Bản án số 09/2021/DS-ST ngày 31/03/2021 của Tòa án nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại
- Số bản án: 09/2021/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/03/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Buộc ông Thg hoàn trả bản chính hai giấy chứng nhận QSDĐ cho bà Bùi Mỹ Th gồm: Thửa đất số 82 tờ bản đồ số 15, diện tích 1251.8m2 tại thị trấn BCh, huyện TTn, tỉnh An Giang, mục đích sử dụng đất diện tích 600m2 là đất ở tại đô thị, 651,8m2 là đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận QSDĐ số vào sổ H0082 được UBND huyện TTn, tỉnh An Giang cấp ngày 26/5/2008 do ông Huỳnh Anh H2K và bà Bùi Mỹ Th đứng tên đã được chuyển quyền thừa kế cho bà Bùi Mỹ Th có số phát hành BX 707050, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH 03825 do UBND huyện TTn ngày 15/9/2015; thửa đất số 12 tờ bản đồ số 15, diện tích 746,2 m2 tại thị trấn BCh, huyện TTn, tỉnh An Giang, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận QSDĐ số vào sổ H00824mI, được UBND huyện TTn, tỉnh An Giang cấp ngày 26/5/2008 do ông Huỳnh Anh H2K và bà Bùi Mỹ Th đứng tên đã được chuyển quyền thừa kế cho bà Bùi Mỹ Th có số phát hành BX 707042, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH 03824 do UBND huyện TTn ngày 15/9/2015.
