Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ

TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2025/DS-ST

Ngày 07-3-2025

“V/v Tranh chấp hoạt động

cung ứng dịch vụ thanh toán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Vũ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đích

Bà Dương Thị Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Ngọc Thảo Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng: Bà Lê Thị Bích Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 332/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 332/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ trụ sở: Số B đường N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H; chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đ (theo Quyết định ủy quyền số 3524/2023/QĐ- PC ngày 25/12/2023 của Tổng Giám đốc).

Ông Hoàng Thanh H ủy quyền lại cho ông Nguyễn Văn N; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số 0101/2025/UQ-CNĐN ngày 01/01/2025); địa chỉ liên hệ: Số A - 130 - A B, quận H, thành phố Đà Nẵng (Ông N có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1991

Địa chỉ: P, Khu C, KCC V, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N trình bày:

Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1) - Chi nhánh Đ có ký hợp đồng với ông Nguyễn Văn H1, CMND số: [...] ngày cấp 03/6/2008 nơi cấp: C; thường trú tại địa chỉ: KCC V - Khu C, phường N, quận S, TP Đà Nẵng theo hợp đồng thẻ tín dụng ký ngày 12/01/2017 và ngày 29/5/2021 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).

Căn cứ thu nhập của ông H1, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 50,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn 2.60%/tháng và lãi suất quá hạn 3.9%/tháng (2.60%×150%).

- Đối với thẻ tín dụng quốc tế 5006-MC C – NOT ISSUE số thẻ 512341-8686.

Đến ngày 31/8/2022, ông H1 đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 857.542.578 đồng. Ông H1 đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 849.437.183 đồng. Trong đó: phí trễ hạn 400.000 đồng, phí vượt hạn mức 250.000 đồng, phí 3.054.000 đồng, lãi phát sinh 1.873.945 đồng và thanh toán gốc 843.859.238 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Đến ngày 01/12/2022, ông H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông H1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 07/3/2025, ông H1 còn nợ ngân hàng các khoản sau: Dư nợ 13.051.323 đồng; Lãi quá hạn 19.217.984 đồng; Tổng cộng 32.269.307 đồng (Ba mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi chín ngàn, ba trăm linh bảy đồng)

- Đối với thẻ tín dụng quốc tế 5134-MC Credit Gold-ComboBoss NOTISSUE số thẻ 526830-8901.

Đến ngày 15/8/2022, ông H1 đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 240.347.300 đồng. Ông H1 đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 207.297.950 đồng. Trong đó: phí trễ hạn 300.000 đồng, phí vượt hạn mức 0 đồng, phí 1.275.900 đồng, lãi phát sinh 3.985.097 đồng và thanh toán gốc 201.736.953 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Đến ngày 16/11/2022, ông H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông H1 và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 07/3/2025, ông H1 còn nợ ngân hàng các khoản sau: Dư nợ 36.942.866 đồng; Lãi quá hạn 51.958.851 đồng; Tổng cộng: 88.901.717 đồng (Tám mươi tám triệu, chín trăm linh một ngàn, bảy trăm mười bảy đồng).

Tại phiên tòa, Ngân hàng TMCP S đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Văn H1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/3/2025 là 121.171.024 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu, một trăm bảy mươi mốt ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng) (Trong đó: Tổng dư nợ 49.994.189 đồng; tổng lãi quá hạn 71.176.835 đồng). Ông Nguyễn Văn H1 phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/3/2025 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.

* Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn H1: Trong quá trình giải quyết vụ án, đã được Tòa án tống đạt (niêm yết) các văn bản tố hợp lệ nhưng không đến Tòa nên không có lời khai của ông Nguyễn Văn H1 trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.

* Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật. Đối với các đương sự: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Bị đơn không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình nên phải chịu hậu quả pháp lý về việc không tuân thủ quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Văn H1 là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc ông Nguyễn Văn H1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 07/3/2025 là 121.171.024 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu, một trăm bảy mươi mốt ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó dư nợ 49.994.189 đồng, lãi quá hạn 71.176.835 đồng, cụ thể: Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5006-MC Ctless Cre Classic NOT ISSUE số thẻ 512341-8686: Dư nợ 13.051.323 đồng và lãi quá hạn 19.217.984 đồng; Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5134-MC Credit Gold-ComboBoss NOTISSUE số thẻ 526830-8901: Dư nợ 36.942.866 đồng và lãi quá hạn 51.958.851 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 08/3/2025 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Bị đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Văn H1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Ông Nguyễn Văn H1 (là bị đơn trong vụ án, không có yêu cầu phản tố) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông H1.

[2] Về nội dung vụ án: Ngày 12/01/2017, Ngân hàng TMCP S (S1) - Chi nhánh Đ có ký hợp đồng với ông Nguyễn Văn H1 theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5006-MC Ctless Cre Classic NOT ISSUE số thẻ 512341-8686 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông H1, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 15.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Đến ngày 29/5/2021, S1 - Chi nhánh Đ tiếp tục ký thêm 01 Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5134-MC Credit Gold-ComboBoss NOTISSUE số thẻ 526830-8901. Căn cứ thu nhập của ông H1, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 35.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

[2.1] Đối với thẻ số 512341-8686 hạn mức 15.000.000 đồng: Đến ngày 31/8/2022, ông H1 đã thực hiện giao dịch tổng số tiền là 857.542.578 đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 849.437.183 đồng. Trong đó: phí trễ hạn 400.000 đồng, phí vượt hạn mức 250.000 đồng, phí 3.054.000 đồng, lãi phát sinh 1.873.945 đồng và thanh toán gốc 843.859.238 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Từ ngày 01/12/2022, ông H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông H1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 07/3/2025, ông H1 còn nợ ngân hàng các khoản sau: Dư nợ 13.051.323 đồng; Lãi quá hạn 19.217.984 đồng. Tổng cộng số tiền 32.269.307 đồng. Lãi suất trong hạn: 2,60%/tháng, lãi suất quá hạn: 3,9%/tháng (2.60% x 150%).

[2.2] Đối với thẻ số 526830-8901 hạn mức 35.000.000 đồng: Đến ngày 15/8/2022, ông H1 đã thực hiện giao dịch tổng số tiền là 240.347.300 đồng đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 207.297.950 đồng. Trong đó: phí trễ hạn 300.000 đồng, phí vượt hạn mức 0 đồng, phí 1.275.900 đồng, lãi phát sinh 3.985.097 đồng và thanh toán gốc 201.736.953 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Từ ngày 16/11/2022, ông H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông H1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 07/3/2025, ông H1 còn nợ ngân hàng các khoản sau: Dư nợ 36.942.866 đồng; Lãi quá hạn 51.958.851 đồng. Tổng cộng số tiền 88.901.717 đồng. Lãi suất trong hạn: 2,60%/tháng, lãi suất quá hạn: 3,9%/tháng (2.60% x 150%).

[3] Hội đồng xét xử xét thấy, việc ký kết hợp đồng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và hội dung hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên được điều chỉnh theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động thanh toán.

Ông Nguyễn Văn H1 đã thực hiện giao dịch rút tiền trong thẻ tín dụng tuy nhiên lại không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn là đã vi phạm Điều 2 và Điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S, do đó Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông Nguyễn Văn H1 và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn là có cơ sở theo quy định tại Điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Tại phiên toà, Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Văn H1 phải thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 07/3/2025 là 121.171.024 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu, một trăm bảy mươi mốt ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó dư nợ 49.994.189 đồng và lãi quá hạn 71.176.835 đồng, cụ thể: Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5006-MC Ctless Cre Classic NOT ISSUE số thẻ 512341-8686: Dư nợ 13.051.323 đồng và lãi quá hạn 19.217.984 đồng; Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5134-MC Credit Gold-ComboBoss NOTISSUE số thẻ 526830-8901: Dư nợ 36.942.866 đồng và lãi quá hạn 51.958.851 đồng. Ông Nguyễn Văn H1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/3/2025 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng. Xét thấy yêu cầu của Ngân hàng TMCP S có căn cứ theo quy định tại Điều 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự, Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng, Điều 7, Điều 8, Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.

[3] Các đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí tranh chấp dân sự có giá ngạch trên số tiền phải trả là 121.171.024 đồng x 5% = 6.058.551 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự;
  • Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán” của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Văn H1.

Tuyên xử:

1. Buộc ông Nguyễn Văn H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 121.171.024 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu, một trăm bảy mươi mốt ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó dư nợ gốc 49.994.189 đồng và lãi quá hạn 71.176.835 đồng tính đến ngày 07/3/2025, cụ thể:

Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5006-MC Ctless Cre Classic NOT ISSUE số thẻ 512341-8686: Dư nợ 13.051.323 đồng và lãi quá hạn 19.217.984 đồng.

Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 5134-MC Credit Gold-ComboBoss NOTISSUE số thẻ 526830-8901: Dư nợ 36.942.866 đồng và lãi quá hạn 51.958.851 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 12/01/2017 và ngày 29/5/2021.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H1 phải chịu 6.058.551 đồng (Sáu triệu, không trăm năm mươi tám ngàn, năm trăm năm mươi mốt đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 2.761.086 đồng (Hai triệu, bảy trăm sáu mươi mốt ngàn, không trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu số 0003146 ngày 11/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán

  • Số bản án: 08/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Văn Hảo phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/3/2025 là 121.171.024 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu, một trăm bảy mươi mốt ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng) (Trong đó: Tổng dư nợ 49.994.189 đồng; tổng lãi quá hạn 71.176.835 đồng). Ông Nguyễn Văn Hảo phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/3/2025 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger