|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03-3-2025 V/v: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Khánh Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thiên Anh Khoa
Bà Nguyễn Thị Mai Xuân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên toà: Bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 111 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1988 (có yêu cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn C, xã T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm: 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Trần Thị Thanh T trình bày: Bà với ông Huỳnh Văn Đ tự nguyện tìm hiểu và tiến đến chung sống với nhau, có tổ chức đám cưới vào năm 2018 và thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T. Do giấy chứng nhận kết hôn bản chính ông Đ đang giữ nên bà chỉ giao nộp cho Tòa án bản sao. Sau khi kết hôn, bà và ông Đ sinh sống tại thôn L, xã C. Từ khi cưới nhau về vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, do ông Đ không chịu đi làm, thường xuyên bất đồng về vấn đề kinh tế, ông Đ không chăm sóc và quan tâm con cái, thường xuyên đánh đập và xúc phạm bà nhiều lần. Hiện nay bà đã về sinh sống tại nhà cha mẹ của bà ở thôn C, xã T, thành phố P - T. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Huỳnh Văn Đ.
- Về con chung: Bà với ông Huỳnh Văn Đ có 02 con chung tên Huỳnh Đại P, sinh ngày 01/12/2018 và Huỳnh Đại P1, sinh ngày 03/8/2022. Hiện 02 con đang sống cùng với bà, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi các con và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về phía bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ1 trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã thực hiện các thủ tục tống đạt hợp lệ nhưng ông Huỳnh Văn Đ không đến Toà án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên không có lời trình bày.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Thanh T, bà T được ly hôn ông Huỳnh Văn Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, nuôi con với ông Huỳnh Văn Đ; ông Huỳnh Văn Đ có nơi cư trú tại thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.
[2]. Về việc vắng mặt của các đương sự:
- Nguyên đơn bà Trần Thị Thnh T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T1.
- Bị đơn ông Huỳnh Văn Đ đã được Tòa án tiến hành niêm yết hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông Đ.
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Huỳnh Văn Đ chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, theo Trích lục kết hôn số 544/TLKH-BS, ngày 30/10/2024. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Huỳnh Văn Đ là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
[3.2]. Về tình trạng hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T cho rằng vợ chồng chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do ông Đ không quan tâm lo lắng, chăm sóc con cái, mâu thuẫn từ vấn đề kinh tế nên bà T đã về nhà cha mẹ ruột tại thôn C, xã T. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã thực hiện các thủ tục niêm yết theo quy định nhưng ông Đ không đến Toà, cũng không có văn bản trình bày ý kiến nên không có căn cứ để Hội đồng xét xử xem xét nguyện vọng của ông Đ, quá trình giải quyết vụ án, bà T kiên quyết yêu cầu ly hôn ông Đ. Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn giữa bà T và ông Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Thanh T. Bà Trần Thị Thanh T được ly hôn ông Huỳnh Văn Đ.
[3.3]. Về con chung: Bà Trần Thị Thanh T và ông Huỳnh Văn Đ có 02 con chung tên Huỳnh Đại P, sinh ngày 01/12/2018 và Huỳnh Đại P1, sinh ngày 03/8/2022. Hiện nay các con đang sống cùng với bà T đã ổn định cuộc sống và phát triển bình thường. Bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi các con là phù hợp nên chấp nhận.
[3.4]. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Thanh T tự nguyện không yêu cầu ông Huỳnh Văn Đ cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Từ những phân tích, đánh giá nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thanh T, chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[5]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc bà Trần Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 5 Điều 177, Điều 271, Điều 273, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều: 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T được ly hôn ông Huỳnh Văn Đ.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Đại P, sinh ngày 01/12/2018 và Huỳnh Đại P1, sinh ngày 03/8/2022 cho bà Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004787 ngày 11/11/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Dương Khánh Hưng |
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 08/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện - Cho ly hôn
