Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MƯỜNG LA

TỈNH SƠN LA

Bản án số: 08/2024/HNGĐ-ST

Ngày 28-11-2024.

V/v: Ly hôn giữa chị Hiền và

anh Lê.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Quàng Văn Mầng.
  2. Bà Nguyễn Thị Hương.

- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường La tham gia phiên tòa: Ông Lò Văn Khuyên - Kiểm sát viên.

Ngày 28/11/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1994.

    Trú tại: Bản B, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.

  2. Bị đơn: Anh Lù Đức L, sinh năm 1993.

    Trú tại: Bản B, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/10/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Lò Thị H trình bày:

Chị và anh Lù Đức Lê kết H1 trên cơ sở tự nguyện, ngày 06/11/2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Cuộc sống chung không hạnh phúc, đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai người bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng không khắc phục được. Từ nhiều năm hai người sống không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị Lò Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn anh Lù Đức Lê .

Về con chung: Có hai con là Lù Minh Đ, sinh ngày 04/10/2012 và Lù Thị Khánh N, sinh ngày 11/8/2015. Do hiện nay chị không có đủ điều kiện nuôi con, và theo nguyện vọng của hai con là ở với bố, chị nhất trí để anh Lù Đức L trực tiếp nuôi hai con. Chị không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Lù Đức L từ chối trình bày: Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liệu có trong hồ sơ, xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Lò Thị H và anh Lù Đức Lê . Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn chị Lò Thị H. Xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được.

Về con chung: Có hai con là Lù Minh Đ, sinh ngày 04/10/2012 và Lù Thị Khánh N, sinh ngày 11/8/2015, theo thỏa thuận của hai gia đình con để anh L1 Đức Lê nuôi con, chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, riêng, nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

Có căn cứ để xử cho chị Lò Thị H được ly hôn anh Lù Đức Lê .

Con C: Giao cho anh Lù Đức L trực tiếp nuôi con Lù Minh Đ, sinh ngày 04/10/2012 và Lù Thị Khánh N, sinh ngày 11/8/2015. Chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lò Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

  1. [1] Về tố tụng: Bị đơn anh Lù Đức L sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã từ chối khai trình bầy nguyện vọng, đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng có xác nhận của Ủy ban nhân xã M, huyện M và đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, theo quy định của điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt anh Lù Đức Lê .

    Nguyên đơn chị Lò Thị H có đơn đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ theo quy định Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.

  2. [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lù Đức L có đăng ký kết hôn, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do hai người bất đồng quan điểm sống. Hai người sống ly thân đến nay không quan tâm đến cuộc sống của nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.

    Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thị H và anh Lù Đức L đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thị H yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thị H được ly hôn anh Lù Đức Lê .

  3. [3] Về con chung: Có hai con là Lù Minh Đ, sinh ngày 04/10/2012 và Lù Thị Khánh N, sinh ngày 11/8/2015. Cháu Lù Minh Đ và Lù Thị Khánh N đều có nguyện vọng ở với bố. Căn cứ theo nguyện vọng của hai cháu, nên cần chấp nhận giao cho anh L1 Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
  4. [4] Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lò Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

  1. Xử cho chị Lò Thị H được ly hôn anh Lù Đức Lê .
  2. Giao cho anh Lù Đức L trực tiếp nuôi con Lù Minh Đ, sinh ngày 04/10/2012 và Lù Thị Khánh N, sinh ngày 11/8/2015. Chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

  3. Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Lò Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000, đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001709 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Chị Lò Thị H, anh Lù Đức L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND huyện Mường La (2);
  • - Chi cục THADS huyện Mường La;
  • - UBND xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch);
  • - Các đương sự (2);
  • - Lưu: Hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Nguyễn Minh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST ngày 28/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA về ly hôn

  • Số bản án: 08/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn số 08, ngày 28/11/2024
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger