Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 08/2024/KDTM-ST

Ngày: 14/5/2024

"V/ v tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Sơn.
  • Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Chu Xuân Hùng.
  • 2. Bà Lê Thị Mai Hanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ma Thị Huyền Nhung– Thư ký tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên.

- Đại diện VKSND thành phố Thái Nguyên tham gia phiên tòa:Bà Đinh Thị Hương L - Kiểm sát viên.

Ngày 14/5/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2024/QĐXXST-KDTM ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Hương G, sinh năm 1973. Có mặt

Chức vụ: Phó Giám đốc A chi nhánh huyện Đ.

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn N1.

Địa chỉ: Tổ A (cũ), phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc H – chức vụ: Giám đốc. Vắng mặt

Nơi đăng ký HKTT: Số B phố L, phường Đ, quận B, Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Phần trình bày của nguyên đơn, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 14/5/2021, Ngân hàng N, chi nhánh huyện Đ ký Hợp đồng tín dụng số 8506-LAV-202101527 (được điều chỉnh bởi các văn bản sửa đổi hợp đồng số 01-CTYNATN/SĐHĐ ngày 05/10/2021 và số 01-CTYNATN/SĐHĐ ngày 04/3/2022) với Công ty TNHH N1, giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên, mã số 4601330313 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh T cấp đăng ký lần đầu ngày 03/4/2017; trụ sở tại tổ A, phương H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Theo hợp đồng tín dụng trên, Tổng hạn mức tín dụng mà Ngân hàng cấp cho Công ty TNHH N1 là 3.000.000.000 đồng (ba tỉ đồng). Lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng là 7,2%/1 năm, sau điều chỉnh thành 8%/1 năm, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn. Hợp đồng cho vay có bảo đảm.

Công ty TNHH N1 đã làm thủ tục vay nhiều lần, đến thời điểm xét xử sơ thẩm, Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 còn có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng 04 khoản vay gồm:

  • Ngày 24/9/2021 vay 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng), lãi suất 7,2%/ 1 năm, đến ngày 01/01/2022 điều chỉnh lãi suất 8%/1 năm. Thời hạn trả nợ là ngày 24/3/2022. Đối với khoản vay trên, Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 còn nợ lại 10.000.000 đồng tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn chưa trả là 3.502.466 đồng, mức lãi suất nợ quá hạn là 12%/1 năm (theo giấy nhận nợ số 8506-LDS12021.06122 ngày 24/9/2021).

  • Ngày 05/10/2021 vay 520.000.000 đồng, lãi suất 7,2%/1 năm, đến ngày 01/01/2022 điều chỉnh lãi suất 8%/1 năm. Thời hạn trả nợ là ngày 05/4/2022. Đối với khoản vay trên, Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 còn nợ lại 10.000.000 đồng tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn chưa trả là 10.257.535 đồng, nợ lãi quá hạn chưa trả là 14.771.507 đồng, mức lãi suất nợ quá hạn là 12%/1 năm (theo giấy nhận nợ số 8506-LDS-2021.06388 ngày 05/10/2021).

  • Ngày 26/11/2021 vay 370.000.000 đồng, lãi suất 7,2%/1 năm, đến ngày 01/01/2022 điều chỉnh lãi suất 8%/1 năm. Thời hạn trả nợ là ngày 26/5/2022. Đối với khoản vay trên, Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 còn nợ lại 256.512.788 đồng tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn chưa trả là 59.672.135 đồng, mức lãi suất nợ quá hạn là 12%/1 năm (theo giấy nhận nợ số 8506-LDS-2021.07750 ngày 26/11/2021).

  • Ngày 11/3/2022 vay 330.000.000 đồng,lãi suất 8%/1 năm. Thời hạn trả nợ là ngày 11/9/2022. Đối với khoản vay trên, Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 còn nợ lại 330.000.000 đồng tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn chưa trả là 13.308.493 đồng, nợ lãi quá hạn chưa trả là 79.597.808 đồng, mức lãi suất nợ quá hạn là 12%/1 năm (theo giấy nhận nợ số 8506-LDS-202201378 ngày 11/3/2022).

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số 8506-LAV-202101527 ngày 14/5/2021, Công ty TNHH N1 đã thế chấp các tài sản như sau:

  • - Tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2017/CTTNHHNATN/HĐTC ngày 27/4/2017 và các phụ lục hợp đồng kèm theo ký giữa A chi nhánh huyện Đ, Thái Nguyên với Công ty TNHH N1, tài sản thế chấp là 01 máy xúc lật bánh lốp, nhãn hiệu Mountain MR916S, biển số đăng ký 20LA-1295, xe đăng ký chủ sở hữu là Công ty TNHH N1. Phạm vi bảo đảm là 70.000.000 đồng (bẩy mươi triệu đồng).

  • - Tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2017/CTTNHHNATN/HĐTC ngày 27/4/2017 và các phụ lục hợp đồng kèm theo ký giữa A chi nhánh huyện Đ, Thái Nguyên với Công ty TNHH N1, tài sản thế chấp là 01 ông tô tải, nhãn hiệu Hoa Mai, biển số đăng ký 20C-073.47, xe đăng ký chủ sở hữu là Công ty TNHH N1. Phạm vi bảo đảm là 203.000.000 đồng (Hai trăm lẻ ba triệu đồng).

  • - Tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 04/2017/CTTNHHNATN/HĐ TC ngày 27/4/2017 và các phụ lục hợp đồng kèm theo ký giữa A chi nhánh huyện Đ, Thái Nguyên với Công ty TNHH N1, tài sản thế chấp là 01 ông tô tải, nhãn hiệu HUANGHE, biển số đăng ký 20C-107.48, xe đăng ký chủ sở hữu là Công ty TNHH N1. Phạm vi bảo đảm là 455.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu đồng).

  • - Tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 2018-01-CTTNHHNATN/HĐTC ngày 17/9/2018 và các phụ lục hợp đồng kèm theo ký giữa A chi nhánh huyện Đ, Thái Nguyên với Công ty TNHH N1, tài sản thế chấp là 01 ông tô đầu kéo, nhãn hiệu CNHTC, biển số đăng ký 20C-152.41, xe đăng ký chủ sở hữu là Công ty TNHH N1. Phạm vi bảo đảm là 182.000.000 đồng (một trăm tám mươi hai triệu đồng).

  • - Tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 2018-02-CTTNHHNATN/HĐTC ngày 17/9/2018 và các phụ lục hợp đồng kèm theo ký giữa A chi nhánh huyện Đ, Thái Nguyên với Công ty TNHH N1, tài sản thế chấp là 01 ông tô sơ mi rơ moóc tải, nhãn hiệu JUNTONG, biển số đăng ký 20R-008.47, xe đăng ký chủ sở hữu là Công ty TNHH N1. Phạm vi bảo đảm là 287.000.000 đồng (hai trăm tám mươi bảy triệu đồng).

Tổng phạm vi bảo đảm là 1.197.000.000 đồng (một tỉ một trăm chín mươi bảy triệu đồng).

Quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng đã tiến hành các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.

Do Công ty TNHH N1 không trả nợ đúng hạn nên khoản vay ngày 24/9/2021 đã chuyển và phát sinh nợ quá hạn từ ngày 24/3/2022; khoản vay ngày 05/10/2021 đã chuyển và phát sinh nợ quá hạn từ ngày 05/4/2022; khoản vay ngày 26/11/2021 đã chuyển và phát sinh nợ quá hạn từ ngày 25/5/2022; khoản vay ngày 11/3/2022 đã chuyển và phát sinh nợ quá hạn từ ngày 12/9/2022.

Tại phiên toà, nguyên đơn xác định bị đơn còn nợ số tiền nợ gốc, lãi, lãi quá hạn và đề nghị HĐXX giải quyết, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 774.314.239 đồng, gồm:

  • Nợ gốc là 606.512.788 đồng.
  • Lãi trong hạn là 23.566.028 đồng.
  • Lãi quá hạn tính đến ngày 14/5/2024 là: 144.235.423 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, phía nguyên đơn không cung cấp được thông tin của các tài sản thế chấp hiện ở đâu, nên không có căn cứ để thẩm định, định giá tài sản.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án thực hiện các thủ tục tố tụng để thông báo cho phía bị đơn, nhưng phía bị đơn không có mặt để giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa, đại diện VKS phát biểu ý kiến:

Về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn trong quá trình tố tụng đã không tuân thủ theo quy định, không có mặt tại Toà án để làm việc.

Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị HĐXX áp dụng: Điều 30, 35, 39, 180, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 303, 307, 308, 317, 319, 320, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 163 về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.

Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 phải trả cho Ngân hàng N số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 8506-LAV-202101527 ngày 14/5/2021.

2. Về án phí và chi phí tố tụng:

Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 phải chịu 33.772.569 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sung quỹ Nhà nước.

Ngân hàng N phải chịu toàn bộ chi phí đăng tin theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:

[1.] Về tố tụng:

[1.1] Thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Đây là vụ tranh chấp về hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và doanh nghiệp, mục đích để kinh doanh, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có địa chỉ ở thành phố T, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thái Nguyên theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Tại phiên tòa vắng mặt người đại diện theo pháp luật của bị đơn lần thứ hai không có lý do. Vì vậy HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227, điểm 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.3] Quá trình tố tụng, Toà án đã xác minh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh T, kết quả xác định Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 có địa chỉ trụ sở tại tổ A, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên (tại thời điểm cấp đăng ký lần đầu ngày 03/4/2017) là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quốc H, chức danh: Giám đốc, nơi đăng ký HKTT: Số B phố L, phường Đ, quận B, Hà Nội, địa chỉ liên lạc: Số nhà C đường B, tổ A, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Công ty không có chi nhánh; tình trạng pháp lý trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia: Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.

Toà án đã xác minh tại địa chỉ của Công ty nhưng xác định Công ty không còn trụ sở tại địa chỉ đã đăng ký.

Toà án đã xác minh đối với ông Nguyễn Quốc H tại địa chỉ hộ khẩu thường trú, kết quả xác định ông H có đăng ký HKTT tại số B phố L, phường Đ, quận B, Hà Nội. Nhưng ông H không có mặt tại địa phương, địa phương không biết đi đâu, làm gì. Đối với địa chỉ tại số nhà C đường B, tổ A, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, Toà án cũng đã xác minh, kết quả xác định không có ai tên Nguyễn Quốc H tại địa chỉ trên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn N1, người đại diện theo pháp luật không thông báo về địa chỉ mới cho Ngân hàng N, nên căn cứ vào Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP, Toà án nhân dân thành phố Thái Nguyên đã xác định địa chỉ trụ sở của bị đơn là tại tổ A, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên và tiến hành các thủ tục niêm yết, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung:

[2.1] Xét hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các văn bản sửa đổi hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã lập giữa Ngân hàng N với Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 có hình thức và nội dung phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự, Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định của Chính phủ về giao dịch bảo đảm nên các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp này đều hợp pháp, do đó làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết.

[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn phải trả số tiền, tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 774.314.239 đồng, gồm:

  • Nợ gốc là 606.512.788 đồng.
  • Lãi trong hạn là 23.566.028 đồng.
  • Lãi quá hạn tính đến ngày 14/5/2024 là: 144.235.423 đồng.

HĐXX xét thấy: Ngày 14/5/2021, giữa nguyên đơn và bị đơn ký hợp đồng tín dụng số 8506-LAV-202101527, theo hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng cho bị đơn là 3.000.000.000 đồng (ba tỉ đồng). Bị đơn đã vay tiền của nguyên đơn nhiều lần, đến thời điểm khởi kiện và tại phiên toà, nguyên đơn xác định bị đơn còn nợ nguyên đơn theo các giấy nhận nợ số 8506-LDS12021.06122 ngày 24/9/2021, số 8506- LDS-2021.06388 ngày 05/10/2021, số 8506-LDS-2021.07750 ngày 26/11/2021, số 8506-LDS-202201378 ngày 11/3/2022.

Để bảo đảm cho các khoản vay, phía bị đơn có thế chấp cho nguyên đơn các tài sản là xe ô tô, xe ô tô đầu kéo, xe ô tô rơ moóc và máy xúc (05 tài sản) với tổng phạm vi bảo đảm là 1.197.000.000 đồng (một tỉ một trăm chín mươi bảy triệu đồng).

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã thanh toán được một phần nợ gốc và lãi. Tính đến ngày xét xử, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gồm:

  • Nợ gốc là 606.512.788 đồng.
  • Lãi trong hạn là 23.566.028 đồng.
  • Lãi quá hạn tính đến ngày 14/5/2024 là: 144.235.423 đồng.

Như vậy, có đủ cơ sở để buộc Công ty TNHH N1 phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền còn nợ theo quy định.

Trường hợp Công ty TNHH N1 không thanh toán, hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ cho Ngân hàng khi bản án có hiệu lực pháp luật, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản Công ty TNHH N1 thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay.

[3] Về án phí: Công ty TNHH N1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại theo quy định. Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N được chấp nhận nên không phải chịu án phí.

[4] Về chi phí tố tụng: Ngân hàng N phải chịu toàn bộ tiền chi phí đăng tin là 6.000.000₫ (sáu triệu đồng), Ngân hàng đã đóng tạm ứng chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), số tiền còn thừa là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) đã giao trả lại phía Ngân hàng. Công nhận Ngân hàng đã thực hiện xong số tiền chi phí tố tụng.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng:

  • Khoản 1 Điều 30; Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 180; khoản 2 Điều 227, điểm 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Điều 303, 307, 308, 317, 319, 320, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự.
  • Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm.
  • Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  • Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.

Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 8506-LAV-202101527 ngày 14/5/2017, tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 774.314.239 đồng (bẩy trăm bẩy mươi bốn triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm ba mươi chín đồng), gồm:

  • Nợ gốc: 606.512.788 đồng (sáu trăm lẻ sáu triệu năm trăm mười hai nghìn bẩy trăm tám mươi tám đồng).
  • Nợ lãi trong hạn: 23.566.028 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn không trăm hai mươi tám đồng).
  • Lãi quá hạn tính đến ngày 14/5/2024 là: 144.235.423 đồng (một trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 15/5/2024), Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số 8506-LAV-202101527 ngày 14/5/2017, các văn bản sửa đổi hợp đồng số 01-CTYNATN/SĐHĐ ngày 05/10/2021 và số 01-CTYNATN/SĐHĐ ngày 04/3/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N, thì lãi suất mà Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

2. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 không thanh toán, hoặc thanh toán không hết các khoản vay và lãi trên, Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý, phát mại tài các sản đảm bảo để thu hồi nợ là:

  • - Máy xúc lật bánh lốp, nhãn hiệu: MOUTANT MR916S, số khung: 20160401098, số động cơ: CNR16006131, biển số đăng ký: 20LA-1295, giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 515/01204L/XMCD do Sở Giao thông Vận tải tỉnh T cấp ngày 24/4/2017, tên chủ phương tiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn N1.
  • - Xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu HOA MAI, số khung: RLBTD61DCFCA00144, số máy: YC4D12020D10F2F30005, biển số 20C-073.47, ngày đăng ký 25/4/2017, chủ phương tiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn N1.
  • - Xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu HUANGHE, số khung: LZZMEBGD3GC201813, số máy: YC6J19033J1D15G30035, biển số 20C-107.48, ngày đăng ký 25/4/2017, chủ phương tiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn N1.
  • - Xe ô tô dầu kéo nhãn hiệu CNHTC, số khung: LZZ5CLVB3FA093883, số máy: D1242150417018047, biển số 20C- 152.14, ngày đăng ký 13/7/2017, chủ phương tiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn N1.
  • - Xe ô tô SMRM tải tự đổ nhãn hiệu JUNTONG, số khung: LA9BC40Z6F0JTC059, biển số 20R-008.47, ngày đăng ký 19/7/2018, chủ phương tiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn N1.

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ cho các khoản vay theo hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư, Ngân hàng N phải trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn N1, nếu thiếu thì Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N số tiền còn thiếu.

3. Về án phí: Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 phải chịu 33.772.569 đồng (ba mươi ba triệu bẩy trăm bẩy mươi hai nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch sung quỹ Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.216.000đ (mười sáu triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, theo biên lai thu số 0002105, ngày 18/10/2023.

4. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng N phải chịu toàn bộ tiền lệ phí đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng là 6.000.000₫ (sáu triệu đồng). Ngân hàng đã thực hiện xong.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn (Ngân hàng N) có mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn (Công ty trách nhiệm hữu hạn N1, người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc H) vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND thành phố Thái Nguyên;
  • - Chi cục THADS TP.Thái Nguyên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, bộ phận, hồ sơ vụ án.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thái Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2024/KDTM-ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 08/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Nông nghiệp - CÔng ty N A
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger