|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG Bản án số: 08/2024/KDTM-ST Ngày 01/8/2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thành Phước;
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Khuyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2024 tại trụTòa án nhân dân huyện T, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2023/TLST-KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “tranhhợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-KDTM ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (S).
Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K; Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc S. (Theo Giấy ủy quyền số: 67/2022/UQ-SeABank ngày 14/01/2022 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ).
Người được uỷ quyền lại:
- - Ông Trần Quốc H - Giám đốc xử lý nợ địa bàn miền N;
- - Ông Nguyễn Hồ K1 - Chuyên viên chính xử lý nợ địa bàn miền N;
- - Ông Lê Duy Q - Chuyên viên xử lý nợ địa bàn miền N.
Cùng địa chỉ: Số B N, quận N, Thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Công ty TNHH T4.
Địa chỉ: Tỉnh lộ 943, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1959 - Chức vụ: Giám đốc.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Trần Minh M, sinh năm 1989;
- - Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Số B T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: Số C, hẻm T, KV2, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- - Ông Trần Văn T1, sinh năm 1953;
- - Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1959;
Cùng địa chỉ: Số B T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
(Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Duy Q có mặt; Bị đơn Công ty TNHH T4, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T, ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị H1 vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Lê Duy Q là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ trình bày như sau:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (S) (sau đây viết tắt là Ngân hàng) và Công ty TNHH T4 (sau đây viết tắt là Công ty T4) có ký các hợp đồng tín dụng như sau:
- Ngày 19/10/2021, Công ty T4 đã ký và thực hiện hợp đồng hạn mức thẻ tín dụng với số tiền được cấp là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) theo đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Visa Corporate số 15607648/19.10.2021 và điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng VISA Corporate dành cho khách hàng tổ chức.
- Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: REF2209500233/HĐHMTDLT ngày 08/4/2022 với tổng hạn mức được cấp là 30.500.000.000đồng (Ba mươi tỷ, năm trăm triệu đồng). Mục đích sử dụng hạn mức tín dụng: Bổ sung vốn lưu động, vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ, phát hành L/C UPAS nội địa phục vụ hoạt động kinh doanh của khách hàng. Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất cho vay: Trong hạn: Lãi suất cho vay theo giấy (khế ước) nhận nợ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất chậm trả bằng 10%/ năm đối với dư nợ lãi chậm trả. Số tiền Ngân hàng đã giải ngân và Công ty T4 đã nhận nợ: 18.705.000.000đồng (Mười tám tỷ, bảy trăm lẻ năm triệu đồng), theo các khế ước nhận nợ (17 lần) cụ thể như sau:
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 32 ký ngày 11/01/2023, số tiền nhận 1.400.000.000đồng, thời hạn vay từ 11/01/2023 đến 11/05/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 32 ký ngày 12/01/2023, số tiền nhận 695.000.000đồng, thời hạn vay từ 12/01/2023 đến 12/05/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 34 ký ngày 17/01/2023, số tiền nhận 800.000.000đồng, thời hạn vay từ 17/01/2023 đến 17/05/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 35 ký ngày 18/01/2023, số tiền nhận 805.000.000đồng, thời hạn vay từ 18/01/2023 đến 18/05/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 36 ký ngày 19/01/2023, số tiền nhận 800.000.000đồng, thời hạn vay từ 19/01/2023 đến 19/05/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 37 ký ngày 31/01/2023, số tiền nhận 900.000.000đồng, thời hạn vay từ 31/01/2023 đến 31/05/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 38 ký ngày 03/02/2023, số tiền nhận 695.000.000đồng, thời hạn vay từ 03/02/2023 đến 03/6/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 39 ký ngày 27/02/2023, số tiền nhận 1.300.000.000đồng, thời hạn vay từ 27/02/2023 đến 27/6/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 40 ký ngày 06/3/2023, số tiền nhận 2.900.000.000đồng, thời hạn vay từ 06/3/2023 đến 06/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 41 ký ngày 07/3/2023, số tiền nhận 905.000.000đồng, thời hạn vay từ 07/3/2023 đến 07/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 42 ký ngày 08/3/2023, số tiền nhận 1.505.000.000đồng, thời hạn vay từ 08/3/2023 đến 08/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 43 ký ngày 09/3/2023, số tiền nhận 495.000.000đồng, thời hạn vay từ 09/3/2023 đến 09/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 44 ký ngày 10/3/2023, số tiền nhận 500.000.000đồng, thời hạn vay từ 10/3/2023 đến 10/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 45 ký ngày 13/3/2023, số tiền nhận 500.000.000đồng, thời hạn vay từ 13/3/2023 đến 13/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 46 ký ngày 15/3/2023, số tiền nhận 505.000.000đồng, thời hạn vay từ 15/3/2023 đến 15/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 47 ký ngày 24/3/2023, số tiền nhận 500.000.000đồng, thời hạn vay từ 24/3/2023 đến 24/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm;
- Khế ước nhận nợ số REF2209500233/HĐHMTDLT/lần 48 ký ngày 30/3/2023, số tiền nhận 3.500.000.000đồng, thời hạn vay từ 30/3/2023 đến 30/7/2023; lãi suất trong hạn là 12%/năm.
Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với dư nợ gốc quá hạn;
Lãi suất chậm trả: bằng 10%/năm đối với dư nợ lãi chậm trả.
- Hợp đồng hạn mức thấu chi số REF2209500249/HĐHMTC ngày 08/4/2022. Hạn mức thấu chi (HMTC): 3.000.000.000đồng (Ba tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực HMTC: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp HMTC. Lãi suất thấu chi: 11%/năm, lãi quá hạn: Bằng 150%/năm lãi suất trong hạn đối với dư nợ gốc quá hạn và bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm đối với số tiền lãi chậm trả. Công ty TNHH T4 đã sử dụng hạn mức thấu chi với số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
- Phát hành L/C (thư tín dụng) số TF2226633076. Ngày phát hành: 26/09/2022. Trị giá: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng). Trị giá bộ chứng từ: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng). Ngày đến hạn thanh toán: 22/09/2023.
Các tài sản để bảo đảm cho các khoản vay nêu trên gồm:
- Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 189 tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại 246/8/10 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 180 m²; Mục đích sử dụng: đất ở; tài sản trên đất là nhà BKCC3; Số tầng: 01 tầng; diện tích xây dựng 94,3 m²; diện tích sử dụng 94,3 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150121394, hồ sơ gốc số 94/2004 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15/11/2004, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T ngày 07/11/2018;
Việc thế chấp đã được ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T và Ngân hàng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2127900002/HĐTC/8150121394 ngày 19/10/2021 tại Văn phòng C (số C, quyển số 03/2021/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố Cần Thơ ngày 19/10/2021.
- Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22 tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại Khu V, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 227,4 m²; Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; tài sản trên đất là nhà ở riêng lẻ; cấp hạng 3; diện tích xây dựng 73,2 m²; diện tích sàn 242,3 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 207931, số vào sổ cấp CS27091 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 19/08/2022 cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T;
Việc thế chấp đã được ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T và Ngân hàng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2127900002/HDTC/5401160120 ngày 23/11/2021 tại Văn phòng C (số C, Quyển số 04/2021/TP/CC-SCC/HĐGD) và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 19/09/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố Cần Thơ ngày 19/08/2022.
- Tài sản 3: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 175 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049402, số vào sổ cấp CT16976 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 11/05/2022.
Việc thế chấp đã được ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T và Ngân hàng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2209500233/HDTC/BDS/1 ngày 19/05/2022 tại Phòng C1 (số C, quyển số 07/2022 TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Kiên Giang ngày 19/05/2022.
- Tài sản 4: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 176 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, Khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049403, số vào sổ cấp CT16977 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 28/04/2022.
Việc thế chấp đã được ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T và Ngân hàng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2209500233/HDTC/BDS/2 ngày 23/05/2022 tại Phòng C1 (số C, quyển số 08/2022 TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Kiên Giang ngày 23/05/2022.
Tính đến ngày 06/07/2023, Công ty TNHH T4 đã trả cho Ngân hàng số tiền 186.201.401đồng, còn nợ số tiền 23.815.794.871 đồng.
Do đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (S) yêu cầu Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 06/07/2023 là: 23.815.794.871đồng (bằng chữ: Hai mươi ba tỷ, tám trăm mười lăm triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng) (bao gồm nợ gốc là: 22.964.453.112đồng, nợ lãi là: 851.341.759đồng). Đồng thời buộc Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng các khoản tiền lãi, phí... phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng, kể từ ngày 07/07/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu Công ty TNHH T4 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm trên của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH T4 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
* Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Minh M trình bày:
Giữa Công ty T4 có ký và thực hiện các hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh C2 như sau:
- - Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số REF2209500233/HĐHMTDLT ngày 08/4/2022;
- - Hợp đồng hạn mức thấu chi số REF2209500249/HĐHMTC ngày 08/4/2022;
- - Phát hành L/C (thư tín dụng) ngày 26/09/2022;
- - Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Visa Corporate số 15607648/19.10.2021 ngày 19/10/2021.
Để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty T4, ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T có thế chấp tài sản của mình để bảo lãnh cho khoản vay của Công ty T4, gồm các tài sản sau:
Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 189 tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại 246/8/10 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 180 m²; Mục đích sử dụng: đất ở; tài sản trên đất là nhà BKCC3; Số tầng: 01 tầng; diện tích xây dựng 94,3 m²; diện tích sử dụng 94,3 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150121394, hồ sơ gốc số 94/2004 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15/11/2004, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T ngày 07/11/2018;
Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22 tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại khu vực 2, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 227,4 m²; Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; tài sản trên đất là nhà ở riêng lẻ; cấp hạng 3; diện tích xây dựng 73,2 m²; diện tích sàn 242,3 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 207931, số vào sổ cấp CS27091 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 19/08/2022 cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T;
Tài sản 3: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 175 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, Khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049402, số vào sổ cấp CT16976 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 11/05/2022.
Tài sản 4: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 176 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, Khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049403, số vào sổ cấp CT16977 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 28/04/2022.
Việc thế chấp đã được ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T và Ngân hàng đều có ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Về nội dung của hợp đồng tín dụng và các hợp đồng thế chấp, đại diện nguyên đơn trình bày là đúng. Nay Công ty T4 thừa nhận còn nợ Ngân hàng số tiền nợ tính đến hết ngày 06/7/2023 là 23.815.794.871đồng (Hai mươi ba tỷ, tám trăm mười lăm triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng) (bao gồm nợ gốc là: 22.964.453.112 đồng, nợ lãi là: 851.341.759 đồng) và lãi phí... phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng, kể từ ngày 07/07/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, Công ty T4 đồng ý trả nợ theo yêu cầu của nguyên đơn.
Tuy nhiên từ đầu năm 2023 cho đến nay, do bị ảnh hưởng từ nền kinh tế nói chung và ngành xăng dầu nói riêng khiến Công ty T4 kinh doanh không thuận lợi và gặp khó khăn. Phía bị đơn cũng đề nghị với nguyên đơn để tự bán những tài sản cá nhân hiện đang thế chấp, thu hồi các khoản công nợ từ khách hàng chưa thanh toán nên bên nguyên đơn xem xét cho phía bị đơn thời hạn đến 30/6/2024 để có thời gian trả nợ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Ngọc T, ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc cũng như không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có yêu cầu độc lập.
* Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Buộc Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 01/08/2024 là: 28.485.711.872 đồng (Hai mươi tám tỷ, bốn trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm mười một nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng) (bao gồm nợ gốc là: 22.964.453.112 đồng, nợ lãi trong hạn là: 580.684.594 đồng, nợ lãi quá hạn: 4.940.574.166 đồng).
Buộc Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng các khoản tiền lãi, phí... phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, kể từ ngày 02/08/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu Công ty TNHH T4 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm nêu trên của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH T4 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn phát biểu:
Trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật theo Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên đã vi phạm Điều 70, 72, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 317, 318, 319, 320, 321, 323, 330, 463, 466, 468 Bộ luật Dânnăm 2015; Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật Cácchức tín dụng tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 01/08/2024 là: 28.485.711.872 đồng (Hai mươi tám tỷ, bốn trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm mười một nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng); Tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký; Tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo thi hành án; Bị đơn phải chịu chi phí tố tụng và án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bị đơn Công ty TNHH T4 có thỏa thuận ký kết các hợp đồng tín dụng với nhau, các bên đều có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận nên đây là vụ án kinh doanh thương mại, tranh chấp về “Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Do bị đơn có trụ sở tại xã T, huyện T, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1. 2] Ông Trần Văn T1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án có đơn xin dời ngày xét xử đề ngày 30/7/2024 với lý do tuổi cao, sức khỏe không ổn định do có bệnh tim mạch mãn tính và đang điều trị theo đơn thuốc có bác sĩ theo dõi nên không sắp xếp để tham dự phiên tòa. Xét thấy, ông T1 không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu dời ngày xét xử của mình, lý do dời ngày xét xử của ông T1 không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự nên không có cơ sở chấp nhận.
Bị đơn Công ty TNHH T4; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T, ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên toà xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự này theo thủ tục chung.
[3] Về yêu cầu trả nợ trong hợp đồng tín dụng của nguyên đơn:
Xét thấy, nguyên đơn Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty T4 về việc đòi nợ trong các hợp đồng tín dụng đã cung cấp được bản sao các hợp đồng tín dụng, các giấy (khế ước) nhận nợ mà các bên đã ký kết, bảng kê chi tiết tính vốn, lãi của hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian đã trả tiền vốn, lãi và thời gian chưa trả vốn, lãi còn lại; ông Trần Minh M cũng thừa nhận và không phản đối với đơn khởi kiện của Ngân hàng (tại bản tự khai ngày 25/10/2023, biên bản làm việc v/v giải quyết các khoản nợ của Công ty TNHH T4 với đại diện Ngân hàng ngày 06/7/2023 và ngày 31/7/2024), nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó với những chứng cứ nêu trên có đủ cơ sở xác định bị đơn Công ty T4 có vay vốn tại Ngân hàng.
[3.1] Theo hợp đồng tín dụng số REF2209500233/HĐHMTDLT ngày 08/4/2022 với tổng hạn mức được cấp là 30.500.000.000đồng (Ba mươi tỷ, năm trăm triệu đồng), Ngân hàng đã giải ngân và Công ty T4 đã nhận nợ số tiền: 18.705.000.000 đồng (Mười tám tỷ, bảy trăm lẻ năm triệu đồng), theo các giấy (khế ước) nhận nợ đã nêu ở trên, nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng. Do đó, hợp đồng tín dụng có hiệu lực và làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ ngày ký và ngày bên vay nhận số tiền vay. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty T4 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty T4 trả nợ là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Trong hợp đồng tín dụng số REF2209500233/HĐHMTDLT ngày 08/4/2022 và các giấy (khế ước) nhận nợ nêu trên, Ngân hàng với Công ty T4 đã có thỏa thuận về mức lãi suất, cách tính lãi, ngày thanh toán tiền lãi và trường hợp chuyển nợ quá hạn. Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất cho vay: Trong hạn: Lãi suất cho vay theo giấy (khế ước) nhận nợ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất chậm trả bằng 10%/ năm đối với dư nợ lãi chậm trả.
Việc thỏa thuận mức lãi suất, cách tính lãi suất nêu trên do Ngân hàng và Công ty T4 tự thỏa thuận đã được thực hiện đúng quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và sự thỏa thuận giữa các đương sự phù hợp theo quy định tại Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do vậy, việc nguyên đơn yêu cầu Công ty T4 phải thanh toán toàn bộ số nợ lãi tạm tính đến ngày 01/8/2024 và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng hạn mức tín dụng từ ngày 02/8/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ vay nên có cơ sở chấp nhận. Đối với hợp đồng tín dụng số REF2209500233/HĐHMTDLT ngày 08/4/2022 và các giấy (khế ước) nhận nợ nêu trên thì theo các bảng tính lãi của các khế ước nhận nợ do phía Ngân hàng cung cấp thì tính đến ngày 01/8/2024, Công ty T4 còn nợ Ngân hàng số tiền lãi tổng cộng là 23.269.062.623 đồng, trong đó nợ lãi trong hạn là 574.196.396 đồng, lãi quá hạn 3.989.866.227 đồng.
[3.2] Hợp đồng hạn mức thấu chi số REF2209500249/HĐHMTC ngày 08/4/2022.
Hạn mức thấu chi (HMTC): 3.000.000.000 đồng. Thời hạn hiệu lực HMTC: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp HMTC. Lãi suất thấu chi: 11%/năm, lãi quá hạn: Bằng 150%/năm lãi suất trong hạn đối với dư nợ gốc quá hạn và bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm đối với số tiền lãi chậm trả. Công ty T4 đã sử dụng hạn mức thấu chi với số tiền 3.000.000.000đồng (Ba tỷ đồng). Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty T4 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty T4 trả nợ gốc và lãi của hạn mức thấu chi này là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đối với hợp đồng hạn mức thấu chi nêu trên thì theo bảng tính lãi do phía Ngân hàng cung cấp thì tính đến ngày 01/8/2024, Công ty T4 còn nợ Ngân hàng số tiền gốc 2.999.965.001đồng, lãi tổng cộng là 694.979.292đồng, trong đó nợ lãi trong hạn là 6.488.198đồng, lãi quá hạn 688.491.094đồng.
[3.3] Thẻ tín dụng V:
Xét đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Visa Corporate số 15607648/19.10.2021 và điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng VISA Corporate dành cho khách hàng tổ chức cùng ngày 19/10/2021, giữa Ngân hàng và Công ty T4 trên cơ sở tự nguyện và đúng theo quy định của pháp luật về nội dung và hình thức. Theo đề nghị của Công ty T4, Ngân hàng đã cấp cho Công ty T4 với thẻ tín dụng với hạn mức 500.000.000đồng. Quá trình sử dụng thẻ, Công ty T4 có rút tiền và đóng gốc lãi cho Ngân hàng nhưng sau đó bắt đầu thanh toán trễ hạn. Việc Công ty T4 không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng VISA Corporate dành cho khách hàng tổ chức, Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và đến ngày 24/8/2023, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật”. Trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty T4 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, còn nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 01/8/2024 nợ gốc là 459.488.111 đồng, lãi quá hạn là 138.337.393đồng.
Ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất và thời gian tính lãi đúng quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên việc yêu cầu buộc bị đơn phải thanh toán nợ vốn và lãi có cơ sở chấp nhận.
[3.4] Thư tín dụng: L/C số TF2226633076, ngày 26/9/2022:
Ngày 23/9/2022, Công ty T4 có yêu cầu mở thư tín dụng tại Ngân hàng. Căn cứ vào Thư yêu cầu thực hiện dịch vụ chứng từ xuất khẩu ngày 26/9/2022, Ngân hàng đã cho Công ty T4 vay trị giá bộ chứng từ: 800.000.000đồng. Ngày 22/09/2023 là ngày đến hạn thanh toán nhưng Công ty T4 không thanh toán cho Ngân hàng nên nay Ngân hàng yêu cầu Công ty T4 thanh toán nợ gốc và lãi đối với khoản vay này là có cơ sở chấp nhận.
Tính đến ngày 01/8/2024, Công ty T4 còn nợ số tiền vốn là 800.000.000đồng và tiền lãi quá hạn là 123.879.452đồng.
Từ những phân tích tại mục [3] buộc Công ty T4 phải có trách nhiệm thanh toán tổng cộng số tiền vốn gốc và tiền lãi cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 01/8/2024 là 28.485.711.872đồng (bằng chữ: Hai mươi tám tỷ, bốn trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm mười một nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Số tiền nợ gốc là: 22.964.453.112đồng, nợ lãi trong hạn là: 580.684.594đồng, nợ lãi quá hạn: 4.940.574.166đồng (có các bảng kê chi tiết tính lãi).
Kể từ ngày 02/8/2024, Công ty TNHH T4 còn phải thanh toán cho Ngân hàng các khoản tiền lãi, phí... phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
[4] Về tài sản thế chấp:
Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T đã thế chấp các tài sản sau:
- Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 189 tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại 246/8/10 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 180m²; Mục đích sử dụng: đất ở; tài sản trên đất là nhà BKCC3; Số tầng: 01 tầng; diện tích xây dựng 94,3m²; diện tích sử dụng 94,3m² theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150121394, hồ sơ gốc số 94/2004 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15/11/2004, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T ngày 07/11/2018;
- Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22 tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại khu vực 2, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 227,4m²; Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; tài sản trên đất là nhà ở riêng lẻ; cấp hạng 3; diện tích xây dựng 73,2m²; diện tích sàn 242,3m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 207931, số vào sổ cấp CS27091 do Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 19/08/2022 cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T;
- Tài sản 3: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 175 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049402, số vào sổ cấp CT16976 do Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 11/05/2022.
- Tài sản 4: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 176 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049403, số vào sổ cấp CT16977 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 28/04/2022.
Việc thế chấp các tài sản bảo đảm nêu trên được lập thành các hợp đồng thế chấp, cụ thể như sau:
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2127900002/HDTC/8150121394 ngày 19/10/2021 tại Văn phòng C. Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố Cần Thơ ngày 19/10/2021;
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2127900002/HDTC/5401160120 ngày 23/11/2021 tại Văn phòng C và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 19/09/2022 tại Văn phòng C. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố Cần Thơ ngày 19/08/2022;
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2209500233/HDTC/BDS/1 ngày 19/05/2022 tại Phòng C1. Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Kiên Giang ngày 19/05/2022;
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2209500233/HDTC/BDS/2 ngày 23/05/2022 tại Phòng C1. Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Kiên Giang ngày 23/05/2022.
Căn cứ Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/11/2023 của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xác định trên phần diện tích thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22 tờ bản đồ số 21, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp CS27091 do Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 19/08/2022 có căn nhà do ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T quản lý, sử dụng; Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 189 tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại 246/8/10 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150121394 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15/11/2004 có 01 căn nhà được thể hiện trên giấy do ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị H1 sinh sống và quản lý. Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 05/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang thể hiện quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 175 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049402 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019 và Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 176 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049403 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, không có tài sản gì trên đất.
Trong quá trình giải quyết vụ án, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có ý kiến gì về tài sản đảm bảo của các hợp đồng thế chấp.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về xử lý tài sản thế chấp: Xét thấy hợp đồng thế chấp về quyền sử dụng đất đã được công chứng và đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai nên phát sinh hiệu lực. Do đó, trong trường hợp Công ty T4 không thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi nói trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp để thi hành án là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 299, Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[6] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn đã tạm ứng số tiền 9.309.688đồng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí tố tụng theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, do đó Công ty T4 có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng chi phí tố tụng là 9.309.688đồng.
[7] Án phí: Nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn trả tạm ứng án phí cho nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Các Điều 157, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Các Điều 299, 317, 318, 319, 320, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Điều 91, Điều 95 Luật Cácchức tín dụng năm 2010;
- - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T2.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (S).
Buộc Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng Đ tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 01/8/2024 là: 28.485.711.872đồng (Hai mươi tám tỷ, bốn trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm mười một nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng) (bao gồm nợ gốc là: 22.964.453.112đồng (Hai mươi hai tỷ, chín trăm sáu mươi bốn triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn, một trăm mười hai đồng), nợ lãi trong hạn là: 580.684.594 đồng (Năm trăm tám mươi triệu, sáu trăm tám mươi tư nghìn, năm trăm chín mươi bốn đồng), nợ lãi quá hạn: 4.940.574.166đồng (Bốn tỷ, chín trăm bốn mươi triệu, năm trăm bảy mươi tư nghìn, một trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó, các khoản cụ thể như sau:
- - Hợp đồng tín dụng số REF2209500233/HĐHMTDLT ngày 08/4/2022 và các giấy (khế ước) nhận nợ: Số tiền vốn 18.705.000.000đồng (Mười tám tỷ, bảy trăm lẻ năm triệu đồng), lãi trong hạn là 574.196.396đồng (Năm trăm bảy mươi bốn triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn, ba trăm chín mươi sáu đồng) và lãi quá hạn 3.989.866.227đồng (Ba tỷ, chín trăm tám mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi sáu nghìn, hai trăm hai mươi bảy đồng);
- - Hợp đồng hạn mức thấu chi số REF2209500249/HĐHMTC ngày 08/4/2022: Số tiền gốc 2.999.965.001đồng (Hai tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi lăm nghìn, không trăm lẻ một đồng), lãi trong hạn là 6.488.198đồng (Sáu triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, một trăm chín mươi tám đồng) và lãi quá hạn 688.491.094đồng (Sáu trăm tám mươi tám triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm chín mươi bốn đồng);
- - Thẻ tín dụng Visa Corporate số 15607648/19.10.2021: Số tiền vốn là 459.488.111đồng (B trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, một trăm mười một đồng), lãi quá hạn là 138.337.393đồng (Một trăm ba mươi tám triệu, ba trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm chín mươi ba đồng);
- - Thư tín dụng: L/C số TF2226633076, ngày 26/9/2022: số tiền vốn là 800.000.000đồng (T3 trăm triệu đồng) và tiền lãi quá hạn là 123.879.452đồng (Một trăm hai mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi chín nghìn, bốn trăm năm mươi hai đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử (ngày 02/8/2024), bị đơn Công ty TNHH T4 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh của các khoản tín dụng nêu trên theo thoả thuận trong các hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp Công ty TNHH T4 không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp sau để thi hành án:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 189 tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại 246/8/10 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 180 m²; Mục đích sử dụng: đất ở; tài sản trên đất là nhà BKCC3; Số tầng: 01 tầng; diện tích xây dựng 94,3 m²; diện tích sử dụng 94,3 m² theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150121394, hồ sơ gốc số 94/2004 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15/11/2004, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T ngày 07/11/2018; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2127900002/HDTC/8150121394 ngày 19/10/2021 tại Văn phòng C (số C, quyển số 03/2021/TP/CC-SCC/HĐGD).
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22 tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại Khu V, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; diện tích đất 227,4 m²; Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; tài sản trên đất là nhà ở riêng lẻ; cấp hạng 3; diện tích xây dựng 73,2 m²; diện tích sàn 242,3 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 207931, số vào sổ cấp CS27091 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 19/08/2022 cho ông Trần Minh M và bà Nguyễn Ngọc T; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2127900002/HDTC/5401160120 ngày 23/11/2021 tại Văn phòng C (số C, Quyển số 04/2021/TP/CC-SCC/HĐGD) và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 19/09/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD).
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 175 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049402, số vào sổ cấp CT16976 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 11/05/2022, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2209500233/HDTC/BDS/1 ngày 19/05/2022 tại Phòng C1 (số C, quyển số 07/2022/TP/CC-SCC/HĐGD).
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 176 tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại Lô B, đường số F, khu đô thị M, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 049403, số vào sổ cấp CT16977 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 03/12/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Trần Minh M, bà Nguyễn Ngọc T ngày 28/04/2022, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2209500233/HDTC/BDS/2 ngày 23/05/2022 tại Phòng C1 (số C, quyển số 08/2022/TP/CC-SCC/HĐGD).
Nếu phát mãi tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Công ty TNHH T4 tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng.
2. Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH T4 có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng T5 chi phí tố tụng là 9.309.688đồng (chín triệu, ba trăm lẻ chín nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng).
3. Về án phí sơ thẩm:
- Bị đơn Công ty TNHH T4 phải chịu 136.486.000đồng (một trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí sơ thẩm nên hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 65.908.000đồng (sáu mươi lăm triệu, chín trăm lẻ tám nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012108 ngày 11/10/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thián dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thián dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thihành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Mai Thị Vân |
Bản án số 08/2024/KDTM-ST ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 08/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
