Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Bản án số: 08/2026/HS-ST
Ngày 12/01/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Nguyệt.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Nơi và ông Đinh Ngọc Phức.

- Thư ký phiên tòa: Bà Doãn Thị Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tâm – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 82/2025/TLST-HS ngày 11 tháng 12 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2025/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 12 năm 2025 đối với:

1. Bị cáo: Nguyễn Duy T – sinh năm 1992; Số căn cước công dân [...] do Bộ C2 cấp ngày 19/7/2017; Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.

Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông Nguyễn Duy C và bà Đỗ Thị L; Gia đình có 03 anh em, bị cáo là con thứ hai; Chưa có vợ, con.

Tiền án: Bản án số 95/2022/HS-ST ngày 27/9/2022 của Toà án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình xử phạt 03 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”, nộp án phí và tiền phạt tháng 11/2022, chấp hành xong hình phạt tù ngày 15/11/2024.

Tiền sự: Không.

Nhân thân: Quyết định về việc đưa người vào cơ sở chữa bệnh (đối với người nghiện ma túy) số 34/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND quận H, thành phố Hà Nội. Bản án số 129/2018/HSST ngày 14/11/2018 của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xử phạt 02 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản", chấp hành xong tiền án phí và tiền phạt năm 2019, chấp hành xong hình phạt tù ngày 22/3/2020 (đã được xóa tiền sự, án tích).

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 02/9/2025 đến ngày 09/9/2025 chuyển tạm giam, hiện đang bị tạm giam tại trại tạm giam số 2, Công an tỉnh H, trích xuất có mặt tại phiên tòa.

2. Người làm chứng:

  • Anh Nguyễn Đình T1, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Thôn S, xã Đ, tỉnh Hưng Yên (Vắng mặt).
  • Anh Đào Văn D, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn S, xã Đ, tỉnh Hưng Yên (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 21 giờ 25 phút ngày 01/9/2025 tại đường thôn S, xã Đ, tỉnh Hưng Yên, tổ công tác Công an xã Đ, tỉnh Hưng Yên phát hiện, bắt quả tang Nguyễn Duy T có hành vi cất giấu tại túi quần bên phải T đang mặc 01 gói giấy màu trắng, bên trong chứa chất dạng bột màu trắng, là ma túy, loại Heroine, có khối lượng 0,1847 gam. T khai gói ma túy trên mua của một người đàn ông khoảng 45 tuổi (không biết họ tên, tuổi, địa chỉ cụ thể) tại khu vực gần trường THPT Q thuộc địa phận xã M, tỉnh Hưng Yên với giá 200.000 đồng, mục đích sử dụng cho bản thân. Tổ công tác Công an xã Đ tiến hành thu giữ, niêm phong gói ma túy trên trước sự chứng kiến của anh Nguyễn Đình T1 và anh Đào Văn D. Tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở của Nguyễn Duy T tại thôn L, xã Đ, tỉnh Hưng Yên, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh H không thu giữ đồ vật tài sản gì.

Tại Bản kết luận giám định số 1067/KL-KTHS ngày 05/9/2025 của Phòng K, Công an tỉnh H, kết luận: Mẫu gửi giám định là ma túy, loại Heroine, có khối lượng 0,1847 gam.

Bản cáo trạng số 44/CT-VKSHH ngày 11/12/2025 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên đã truy tố bị cáo Nguyễn Duy T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh H; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên; Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự...

[2] Về căn cứ buộc tội bị cáo: Lời khai nhận của bị cáo tại phiên toà phù hợp với lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố, phù hợp với lời khai của những người làm chứng và còn được chứng minh bằng các tài liệu chứng cứ khác được thu thập hợp pháp có trong hồ sơ vụ án...

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Duy T phạm “Tội tàng trữ trái phép chất ma túy”.
  2. Về điều khoản áp dụng và hình phạt: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 50; Điều 38 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung năm 2025: Xử phạt bị cáo Nguyễn Duy T 03 (Ba) năm 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 02/9/2025.
  3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy số ma túy còn lại sau giám định được niêm phong trong phong bì hoàn trả mẫu vật giám định số 1067/KL-KTHS của Phòng K Công an tỉnh H.
  4. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Duy T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND khu vực 8 - Hưng Yên;
- Trại tạm giam số 2 Công an tỉnh Hưng Yên;
- Cơ quan THAHS Công an tỉnh Hưng Yên;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa





Đặng Thị Nguyệt
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2026/HS-ST ngày 12/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên về tàng trữ trái phép chất ma túy

  • Số bản án: 08/2026/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tàng trữ trái phép chất ma túy
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Duy T tàng trữ trái phép chất ma túy
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger