|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số:08/2025/HNGÐST
Ngày: 17/02/2025.
V/v. Xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI– THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Quốc Q
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Bà Nguyễn Thị Nguyệt- 2. Ông Lê Huy Trọng.
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Bá Minh Huy
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thọ Thuận-Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Oai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 293/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/11/2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- 1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1985 (có mặt)
- Trú tại: xã T, T, Hà Nội
- 2. Bị đơn: Anh Lê Bá T1, sinh năm 1980 ( có mặt)
- Trú tại: Trú tại: xã T, T, Hà Nội. (Quê quán: Thôn T,B,T,Hà Nội)
Nội dung vụ án:
Theo đơn khởi kiện, tại biên bản hòa giải và ghi lời khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày: tôi có tìm hiểu và tự nguyện kết hôn với Anh Lê Bá T1 vào ngày 26 tháng 05 năm 2009 tại UBND xã B, huyện T, Hà Nội. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống không hạnh phúc, không hoà hợp nên vợ chồng tôi đã ly thân từ tháng 8 năm 2024 đến nay. Tôi làm kế toán, thu nhập 10.000.000 đồng/ tháng. Tôi xác định vợ chồng tôi không còn tình cảm, đời sống vợ chồng không hạnh phúc,vợ chồng không thể đoàn tụ nên xin được ly hôn.
- Anh Lê Bá T1 trình bày: tôi có tìm hiểu và tự nguyện kết hôn với chị Nguyễn Thị Thanh T vào ngày 26 tháng 05 năm 2009 tại UBND xã B, huyện T, Hà Nội. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống không hạnh phúc, không hoà hợp nên vợ chồng tôi đã ly thân từ tháng 8 năm 2024 đến nay. Hiện tôi đang làm công việc chở hàng cho công ty S, địa chỉ tại T, B, T, Hà Nội. Thu nhập khoảng 8.500.000 đồng/ tháng. Nay chị T xin ly hôn tôi đồng ý.
2. Về con chung:
- - Chị T và anh T1 trình bày: vợ chồng chúng tôi có 03 con chung là cháu Lê Phương Thảo C, sinh ngày 09/10/2017, Cháu Lê Hồng N, sinh ngày 17/07/2015, Cháu Lê Bảo Kim D, sinh ngày 23/6/2010.
- - Anh T1 trình bày: Tôi muốn nuôi cháu Lê Phương Thảo C, sinh ngày 09/10/2017 còn 02 cháu còn lại để chị T nuôi.
- - Chị T trình bày: Tôi không đồng ý tôi muốn nuôi cả 03 cháu.
3. T2 chung, nợ chung:
- - Chị T, anh T1 đều trình bày: vợ chồng tôi không yêu cầu toà án giải quyết.
Tại phiên tòa,chị T vẫn xin được ly hôn và xin được nuôi 03 con chung; Các cháu cũng có nguyện vọng ở với chị T. Tại phiên Tòa anh T1 cũng đồng ý ly hôn và có nguyện vọng xin nuôi một cháu.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: HĐXX đã thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự
Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng:
- - Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh T, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của các bên, xử cho chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn anh Lê Bá T1.
- - Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Đề nghị HĐXX giao cháu Lê Phương Thảo C, sinh ngày 09/10/2017, Cháu Lê Bảo Kim D, sinh ngày 23/6/2010 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Hồng N, sinh ngày 17/07/2015 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có yêu cầu khác. Tạm miễn phần đóng góp nuôi con chung cho anh T1 đến khi có quyết định khác; Anh T1, chị T được quyền chăm sóc, giáo dục con chung.
- - Điều 147 BLTTDS, Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án,được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bị đơn anh Lê Văn T3 đều đã nhận biết được Thông báo thụ lý vụ án,thông báo phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải; Đã đến tham gia phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Ngày 17 tháng 02 năm 2025 Tòa án xét xử vụ án,anh T3 vắng mặt nên Tòa áp dụng khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Chị Nguyễn Thị Thanh T kết hôn với anh Lê Văn T3 là tự nguyện,có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 05 năm 2009 tại UBND xã B, huyện T, Hà Nội. Hôn nhân là hợp pháp. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được thời gian dài và đã có 03 con chung; Đến nay cuộc sống vợ chồng gặp nhiều mâu thuẫn; Nguyên nhân là do giữa chị và anh T3 sống với nhau không có tiếng nói chung, anh T3 thường hay chơi bời, nên cuộc sống không hạnh phúc, không hòa hợp và mâu thuẫn, anh T3 không quan tâm đến đời sống vợ chồng, cuộc sống luôn căng thẳng đến nay chị và anh T3 đã sống ly thân từ tháng 8/2024 đến nay và không còn tình cảm gì nữa. Xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được Chị T xin ly hôn,anh T3 cũng đồng ý ly hôn nên chấp nhận thuận tình ly hôn của các bên xử cho ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung:
Vợ chồng có 3 con chung là Lê Phương Thảo C, sinh ngày 09/10/2017, Cháu Lê Hồng N, sinh ngày 17/07/2015, Cháu Lê Bảo Kim D, sinh ngày 23/6/2010 hiện các cháu đang ở cùng chị T từ khi ly thân và các cháu cũng có nguyện vọng ở với chị T; Anh T3 có nguyện vọng nuôi cháu Lê Hồng N, sinh ngày 17/07/2015. Xét yêu cầu của chị T tại phiên tòa muốn nuôi cả 03 cháu và không yêu cầu anh T3 đóng góp nuôi con; Anh T3 có nguyện vọng nuôi một cháu; Xét chị T muốn nuôi 03 cháu như vậy cuộc sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn do cuộc sống còn dài;cũng như xét nguyện vọng của anh T3 về việc xin nuôi một cháu là có cơ sở vì vậy nên chấp nhận giao 02 cháu Lê Phương Thảo C, sinh ngày 09/10/2017,Cháu Lê Bảo Kim D, sinh ngày 23/6/2010 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Lê Hồng N, sinh ngày 17/07/2015 cho anh T3 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Chị T không yêu cầu anh T3 đóng góp nuôi con. Tạm miễn phần đóng góp nuôi con chung cho anh T3 đến khi có yêu cầu khác; Chị T, anh T3 được quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung:
Chị T,anh T3 đều thừa nhận có xây dựng được 01 ngôi nhà cấp 4 nhưng không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 51, 56, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Xử:
Chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn anh Lê Văn T3.
- Về con chung:
Chị T,anh T3 có 03 con chung là Lê Phương Thảo C, sinh ngày 09/10/2017, Cháu Lê Hồng N, sinh ngày 17/07/2015, Cháu Lê Bảo Kim D, sinh ngày 23/6/2010 hiện cháu đang ở cùng chị T;
Giao 02 cháu Lê Bảo Kim D, sinh ngày 23/6/2010 và Lê Phương Thảo C, sinh ngày 09/10/2017 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Lê Hồng N, sinh ngày 17/07/2015 cho anh Lê Văn T3 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Chị T không yêu cầu anh T3 đóng góp nuôi con. Tạm miễn phần đóng góp nuôi con chung cho anh T3 đến khi có yêu cầu khác; Chị T,anh T3 được quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
Chị T,anh T3 không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về án phí:
Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng .Đối trừ chị T đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0021031 ngày 25 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm chị T, anh T3 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
|
Nơi nhận:
|
Phan Quốc Q |
Bản án số 08/2025/HNGÐST ngày 17/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về xin ly hôn
- Số bản án: 08/2025/HNGÐST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
