|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-01-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quyên
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thu Vân
Ông Dương Thanh Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai không tham gia phiên tòa.
Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 186/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà MINH DUC THI NGUYEN (N, sinh năm 1962.
Địa chỉ cư trú: 1206 Creekstone Dr B OU.S.A
Địa chỉ liên hệ: Lầu 6, số B Đ, phường I, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông PHAN KHẮC P sinh năm 1972.
Địa chỉ thường trú: 26/45, khu phố H, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà M (N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phan Khắc P quen biết và tự nguyện tìm hiểu nhau. Đến năm 2019 thì bà và ông Phan đăng K hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 272/2019, ngày 20/9/2019. Sau khi đăng ký kết hôn, bà MINH D NGUYEN (NGUYEN MINH DUC THI) trở về Hoa Kỳ tiếp tục sinh sống, làm việc. Thời gian đầu vợ chồng thường xuyên liên hệ, chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, vì khoảng cách địa lý quá xa, mỗi năm bà chỉ có thể về Việt Nam một lần để thăm ông P1 Do đó, đến khoảng năm 2023 thì cả hai bắt đầu phát sinh mâu thuẫn về cách sống, quan điểm sống, không thể hòa giải được. Mâu thuẫn ngày càng gay gắt và từ đó vợ chồng không còn tình cảm với nhau.
Bà và ông P đã tìm cách khắc phục tình trạng mâu thuẫn trong hôn nhân nhưng không thành, nay bà cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, giữa bà và ông P không còn tình cảm, vì vậy, bà làm đơn ly hôn, yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phan Khắc P để chấm dứt tình trạng hôn nhân hiện nay.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Bị đơn ông Phan Khắc P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà MINH DỤC THI NGUYEN (NGUYEN MINH DUC THI) quen biết và đăng ký kết hôn ngày 20/9/2019 tại Ủy ban nhân dân thành phố B và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 272/2019. Về mâu thuẫn tình cảm thì ông thống nhất với trình bày của bà N(N. Do khác biệt về quan điểm sống và khoảng cách địa lý, bà MINH D1 THỊ NGUYEN (N không thể về Việt Nam sinh sống, còn ông thì không thể sang Hoa Kỳ nên giữa vợ chồng mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Ông xác định không còn tỉnh cảm với bà MINH D NGUYEN (NGUYEN MINH DUC THI) nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai không tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
-
Về tố tụng:
-
Bà MINH DỤC THI NGUYEN (N khởi kiện xin ly hôn ông Phan Khắc P, bà MINH DUC THI NGUYEN (N hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a và điểm c khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.
-
Nguyên đơn bà MINH DỤC THỊ NGUYEN (NGUYEN MINH DỤC THI) và bị đơn ông Phan Khắc P có đơn đề nghị vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
-
-
Về nội dung vụ án:
-
Về quan hệ hôn nhân: Bà MINH DỤC THI NGUYEN (N và ông Phan Khắc P xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai, cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 272/2019 ngày 20/9/2019 là hôn nhân hợp pháp nên bà MINH D1 THỊ NGUYEN (N được quyền xin ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Các đương sự trình bày, vợ chồng ông bà quen biết và tự nguyện tìm hiểu nhau. Đến năm 2019 thì đăng ký kết hôn. Sau khi đăng ký kết hôn, hai vợ chồng sinh sống được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do khoảng cách về địa lý, tính cách vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và ngày càng gay gắt. Bà MINH DỤC THỊ NGUYEN (N sinh sống và làm việc tại Hoa Kỳ, không thể trở về Việt Nam, ông Phan Khắc P không thể sang Hoa Kỳ sinh sống, từ đó vợ chồng không còn tình cảm với nhau.
Ông bà đã tìm cách khắc phục tình trạng mâu thuẫn trong hôn nhân nhưng không thành, nay ông, bà cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà MINH D NGUYEN (NGUYEN MINH DUC THI) làm đơn ly hôn, yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết cho ông được ly hôn với ông Phan Khắc P, ông Phan Khắc P đồng ý.
Xét thấy, các đương sự sống xa cách nhau về vị trí địa lý nên cuộc sống hôn nhân không có khả năng hàn gắn đoàn tụ. Các đương sự cũng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Do mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà MINH D NGUYEN (N, cho bà MINH DTHI NGUYEN (N được ly hôn với ông Phan Khắc Phan .
-
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
-
Về án phí: Bà MINH DỤC THI NGUYEN (N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 37, 147, 227, 228, 238, 469, 470, 474, 477 và 479 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 123, 124 và 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà MINH D NGUYEN (N đối với ông Phan Khắc Phan .
-
Về quan hệ hôn nhân: Bà MINH DỤC THỊ NGUYEN (N được ly hôn với ông Phan Khắc Phan .
-
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
-
-
Về án phí: Bà MINH DỤC THI NGUYEN (N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001084 ngày 07/11/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà MINH DỤC THỊ NGUYEN (N đã nộp xong án phí.
-
Bà MINH D1 THI NGUYEN (N được quyền kháng cáo trong hạn mười 01 (một) tháng, ông Phan Khắc P2 quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quyên |
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 08/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn: con chung, tài sản chung, nợ chung không có
