Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày 14/4/2025
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Hải

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Chu Hạ Uyên

2/ Ông Nguyễn Thế Nam

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành - Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tham gia phiên tòa: ông Đặng Quang Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Kim H, sinh năm 1968. Địa chỉ: tổ G, khu phố P, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Võ Văn H1, sinh năm 1966. Địa chỉ: tổ G, khu phố P, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

(Bà H, ông H1 có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 28/02/2025 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Mai Thị Kim H trình bày: Bà và ông Võ Văn H1 chung sống với nhau vào năm 1989, không có đăng ký kết hôn, hai bên gia đình tổ chức đám cưới tại xã X. Cuộc sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông bà luôn bất đồng quan điểm, ông H1 hay ăn nhậu về nhà chửi bới, xúc phạm bà H. Ông H1 còn có tính vũ phu. Vì thương con nên bà Hoàng C chịu đựng nhưng ông H1 vẫn không thay đổi. Mâu thuẫn kéo dài không thể, tình cảm vợ chồng không còn nên bà H yêu cầu ly hôn với ông H1.

Về con chung: Ông bà có hai con chung là Võ Mai H2, sinh ngày 28/5/1990 và cháu Võ Mai H3, sinh ngày 15/9/2003. Hiện nay các cháu đã trưởng thành, có khả năng lao động nên bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Bị đơn ông Võ Văn H1 trình bày: ông H1 xác nhận lời trình bày của bà H về thời điểm chung sống, diễn biến quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng như bà H trình bày là đúng. Gần đây vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên bà H tự ý bỏ nhà đi nơi khác sinh sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông H1 đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà H.

Về con chung: Ông H1 xác định có 02 con chung như bà H trình bày. Con chung đã thành niên nên ông H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông H1 xác định ông và bà Hoàng T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Ý kiến của Kiểm sát viên:

+ Về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và đương sự trong việc giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS. Những người tham gia tố tụng cũng chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS.

+ Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Kim H. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Mai Thị Kim H và ông Võ Văn H1; Về con chung: Đã thành niên nên không xem xét; Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; Về nợ chung: không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Bà Mai Thị Kim H có đơn yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn H1. Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện thuộc những trường hợp tranh chấp về Hôn nhân và gia đình với vụ việc được xác định là “ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thẩm quyền: Ông Võ Văn H1, địa chỉ cư trú tại tổ G, khu phố P, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai là người bị nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Hai bên thừa nhận bà Mai Thị Kim H và ông Võ Văn H1 chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1989, có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên gây gỗ, cãi vã, hiện hai bên đã bỏ mặc, không còn quan tâm nhau nữa. Điều này được bà H, ông H1 xác nhận nên đủ cơ sở cho rằng ông bà đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của bà H là có cơ sở. Tuy nhiên việc bà H, ông H1 không thực hiện các quy định của pháp luật khi chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn tại cơ quan chức năng có thẩm quyền là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình nên căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 không công nhận ông bà là vợ chồng.

[5] Về con chung: Đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét.

[6] Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.

[8] Về án phí: Bà H phải nộp theo quy định của pháp luật.

[9] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố L phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; Các Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326//UBTVQH14 ngày 30/12/016 quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Kim H. Tuyên bố không công nhận bà Mai Thị Kim H và ông Võ Văn H1 là vợ chồng.
  2. Về con chung: Đã thành niên nên không xem xét.
  3. Tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét.
  4. Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà H đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006226 ngày 28-02-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh. Bà H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh ĐN;
  • - VKS cùng cấp;
  • - THADS TP.LK;
  • - UBND phường Xuân Lập;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thành Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 08/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận bà H và ông H là vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger