|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày 14-4-2025
V/v Tranh chấp Hôn nhân gia đình
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
-
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thúy Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Dương Đức Hạnh
- Ông Dương Kim Hồng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Huyền Trang, Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Hà tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Thạch Hà, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11/02/2025; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/3/2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Phan Thị M, sinh năm 1996, căn cước số [...]; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã Í, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh (vắng mặt tại phiên tòa).
- - Bị đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm 1993; căn cước số [...]; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã Í, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh (vắng mặt tại phiên tòa).
- - Người tham gia tố tụng khác: Ông Đinh Văn O; địa chỉ: Thôn L, xã Í, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh (vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung Đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn, ý kiến của bị đơn cũng như các tài liệu thu thập trong quá trình giải quyết, vụ án có nội dung như sau:
Nguyên đơn chị Phan Thị M trình bày:
Quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đinh Văn H đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 13/7/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Í, huyện L (nay là huyện T, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán tại địa phương.
Sau khi kết hôn, hai vợ chồng về chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung, đã nhiều lần tìm cách hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy, tình cảm không còn nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh Đinh Văn H.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Họ và tên: Đinh Minh K, sinh ngày 26/02/2017. Chị M đồng ý giao con chung cho anh Đinh Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản xác minh ngày 05/3/2025, Bị đơn anh Đinh Văn H trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Anh đồng ý với chị M về thời gian kết hôn, địa điểm kết hôn và đồng ý yêu cầu ly hôn của chị M. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Họ và tên: Đinh Minh K, sinh ngày 26/02/2017. Anh Đinh Văn H yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, do điều kiện đang đi làm ăn xa (tại tỉnh Cà Mau) nên anh nhờ bố đẻ của anh là ông Đinh Văn O thay anh chăm sóc, nuôi dưỡng con chung trong thời gian anh đi vắng và ủy quyền giao nhận văn bản tố tụng cho ông O.
Con chung Đinh Minh K có đơn nguyện vọng được ở với bố và ông bà nội.
Người tham gia tố tụng khác ông Đinh Văn O tự nguyện thay anh H chăm sóc cháu Đinh Minh K và không yêu cầu gì về việc nuôi dưỡng cháu K, đồng ý nhận ủy quyền giao nhận tài liệu, văn bản tố tụng của anh H.
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.
Đại diện VKSND huyện Thạch Hà, sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 93, Điều 94, Điều 96, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 53, Điều 55, Điều 57, Điều 58, 81, 82, 83, Điều 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và anh Đinh Văn H. Về quan hệ con chung: Giao con chung Đinh Minh K cho anh Đinh Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và chấp nhận việc tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi của chị Phan Thị M. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: Buộc chị Phan Thị M phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Đinh Văn H phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Hà tham gia phiên tòa:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1] Thủ tục tố tụng:
- [1.1] Chị Phan Thị M và anh Đinh Văn H đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn L, xã Í, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Chị M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thạch Hà giải quyết việc ly hôn và người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
- [1.2] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, tuy nhiên cả hai đương sự đều có yêu cầu được xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt hai bên đương sự theo thủ tục chung.
- [2] Nội dung:
- [2.1] Quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị M và anh Đinh Văn H đã đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Í, huyện L (nay là huyện T) vào ngày 13/7/2016 (vào sổ đăng ký kết hôn số 50/2016). Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, hôn nhân giữa chị Phan Thị M và anh Đinh Văn H là hợp pháp.
- Xác định tình trạng hôn nhân của chị M và anh H thấy rằng: Nguyên đơn và bị đơn đều xác nhận vợ chồng không còn tình cảm, đã sống ly thân, đều thống nhất ly hôn.
- Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. Các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tuy nhiên cuộc hôn nhân của chị M và anh H hiện không còn đạt được mục đích đó. Cả hai xác nhận không còn tình cảm và đều có nguyện vọng ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, HĐXX công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.
- [2.2] Quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Họ và tên: Đinh Minh K, sinh ngày 26/02/2017. Hai bên đã thống nhất được người trực tiếp nuôi con sau ly hôn là anh Đinh Văn H. Sự thỏa thuận này của các đương sự là phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế cháu Đinh Minh K đang sinh sống và học tập tại thôn L, xã Í với sự hỗ trợ chăm sóc của ông Đinh Văn O và bà Trần Thị C (bố mẹ đẻ của anh H) và đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của con chung cần được chấp nhận.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Mặc dù anh H không có ý kiến gì tuy nhiên chị M tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ. Sự tự nguyện này của chị M là phù hợp, đúng quy định nên cần được chấp nhận.
- [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên hội đồng xét xử không xem xét.
- [2.4] Về án phí: Các bên phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 55, các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị M, xử:
- 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và anh Đinh Văn H.
- 2. Về quan hệ con chung: Giao con chung: Họ và tên: Đinh Minh K, sinh ngày 26/02/2017, số định danh cá nhân 042217003773 cho anh Đinh Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (trong thời gian anh H đi vắng ông Đinh Văn O tự nguyện chăm sóc cháu Đinh Minh K thay anh Đinh Văn H). Chị Phan Thị M có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chấp nhận sự tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung của chị Phan Thị M mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- 3. Về án phí: Buộc chị Phan Thị M phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (biên lai số 0005551 ngày 06/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà), nay chị M còn phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng). Anh Đinh Văn H phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- 4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn./.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thúy Hạnh |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
|
Nguyễn Văn Hữu |
Hồ Văn Khánh |
Trần Thị Thúy Hạnh |
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số bản án: 08/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
