TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA TỈNH NGHỆ AN Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày 12 tháng 6 năm 2025 (V/v kiện xin ly hôn) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA - TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Văn Hào
2. Ông Diêu Anh Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Thương- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thái Hòa tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngân, Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “ Kiện ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm: 1959 (Có mặt)
Trú tại: Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1976 (Vắng mặt) ;
Trú tại: Xóm H, xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 30 tháng 12 năm 2024 và các bản khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như quá trình xét xử tại Tòa án, nguyên đơn ông Phạm Văn Đ trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị V kết hôn với nhau vào ngày 29 tháng 9 năm 2022 có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai người tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, bên cạnh đó mâu thuẫn giữa mẹ kế và con chồng cũng không thể hòa giải được. Dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Đến cuối năm 2023 thì bà V bỏ về nhà riêng tại xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Từ tháng 5 năm 2024 đến nay thì hai người không còn chung sống và liên lạc với nhau nữa. Nay ông Đ xét thấy không còn tình cảm vợ chồng và không thể tiếp tục chung sống với bà V nữa nên có nguyện vọng được ly hôn với bà V.
+ Về con chung: Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị V không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con cái.
+ Về quan hệ tài sản: Ông Phạm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Bị đơn bà Nguyễn Thị V vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án;
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An đã tống đạt hợp lệ cho bà Nguyễn Thị V nhưng bà V không chấp hành.
Quá trình điều tra, Tòa án có tiến hành xác minh tại xóm H, xã N, huyện N nơi ông Đ và bà V sinh sống sau khi kết hôn, Đại diện Ban cán sự xóm cung cấp: Ông Đ có vợ đầu đã chết năm 2017, đến năm 2022 ông Đ kết hôn với bà V nhưng hai người chỉ chung sống với nhau một thời gian ngắn thì bà V bỏ về nhà riêng tại xã T, thị xã T sinh sống. Quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn ban cán sự khối không nắm được; Ông Đ và bà V không có con chung.
Ý kiến của đại diện viện kiểm sát: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đúng quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn từ khi nộp đơn, thụ lý vụ án cho đến khi xét xử thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được quy định của pháp luật tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Nguyễn Thị V trong quá trình giải quyết vụ án vắng mặt không lý do. Nên không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 và Điều 72- BLTTDS
Về quan điểm giải quyết vụ án: Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1, Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 271, 273 –BLTTDS; Các điều 19; Điều 51; Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Luật Hôn nhân và gia đình xử chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Phạm Văn Đ cho ông Phạm Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị V.
Về con chung: ông Đ và bà V không có con chung, ông Đ không yêu cầu nên không xem xét.
- Về quan hệ tài sản: Ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên không xem xét.
2
Về án phí: Ông Phạm Văn Đ là người cao tuổi và đã có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: ông Phạm Văn Đ yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Thái Hoà giải quyết ly hôn với bà Nguyễn Thị V. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An. Bị đơn bà V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bà V là đúng quy định tại khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:
[1] Về tình cảm: Thấy rằng hôn nhân giữa ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị V là hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An vào ngày 29/9/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Tuy nhiên, do tính tình không hợp nhau nên ông Đ và bà V bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi vã. Mặt khác mâu thuẫn gia đình giữa mẹ kế con chồng cũng không giải quyết được nên mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng. Cuối năm 2023, bà V đã về nhà riêng ở xã T, thị xã T sinh sống. Từ tháng 5 năm 2024 đến nay, hai người sống ly thân không còn quan tâm liên lạc với nhau. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà V. Bà V đã ký nhận nhưng không chấp hành, không có mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Như vậy bà V cũng không có ý thức hòa giải mà bỏ mặc việc ông Đ xin ly hôn. Thấy rằng tình cảm vợ chồng giữa ông Đ và bà V không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông Đ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà V. Nên cần chấp nhận yêu cầu của ông Đ cho ông Phạm Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị V là phù hợp.
[3] Về việc nuôi con: ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị V không có con chung, ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về con cái nên không xem xét;
[4] Về quan hệ tài sản: Ông Phạm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên miễn xét.
[5] Về án phí: Ông Phạm Văn Đ là người cao tuổi và đã có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 271, 273 – Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 19; Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 57- Luật Hôn nhân và gia đình xử:
- Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Văn Đ, cho ông Phạm Văn Đ được ly hôn bà Nguyễn Thị V.
- Về con chung: Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị V không có con chung nên không xem xét.
- Về quan hệ tài sản: ông Phạm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên không xem xét;
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 - BLTTDS và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án. Miễn tiền án phí LHST cho ông Phạm Văn Đ theo Thông báo số 67/TB-TA ngày 11/3/2025 của Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ an trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ an trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Diêu Anh Tuấn Hồ Văn Hào | Thái Thị Hà |
4
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Thái Thị Hà |
5
6
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA - TỈNH NGHỆ AN về kiện ly hôn
- Số bản án: 08/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Kiện ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA - TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn Đưc - Vi
