TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-02-2025.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Nguyễn Phát Triển.
Ông Nguyễn Chí Công.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Phát Đạt là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 03 tháng 02 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06/01/2025 “V/v Xin Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1991; Địa chỉ: số nhà A ấp H, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
- Bị đơn: Nguyễn Phan Hoài Vinh H, sinh năm 1986; Địa chỉ: số nhà A ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18/12/2024; Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Biên bản hòa giải ngày 20/01/2025 và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều L trình bày: Chị L và anh H quen nhau được cha mẹ hai tổ chức cưới vào năm 2006 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất vui vẻ, hạnh phúc và có được 02 con chung. Nhưng thời gian về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng không cùng tiếng nói chung nên vợ chồng không còn tình cảm, không ai quan tâm ai. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Chị L nhận thấy không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên làm đơn xin ly hôn với anh H; Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đức Thiện H1, sinh ngày 04/5/2007 và Nguyễn Kiều Nhã T, sinh ngày 08/5/2009, hiện cháu H1 đang sống cùng anh H, còn cháu T đang sống cùng chị L. Nay chị L yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T, đồng ý giao cháu H1 cho anh H nuôi dưỡng, không ai phải ấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Biên bản hòa giải ngày 20/01/2025 bị đơn Nguyễn Phan Hoài V Hiển trình bày: Theo lời trình bày của chị L về thời gian kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn là đúng. Nay anh H đồng ý ly hôn với chị L; Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đức Thiện H1, sinh ngày 04/5/2007 và Nguyễn Kiều Nhã T, sinh ngày 08/5/2009, hiện cháu H1 đang sống cùng anh H, còn cháu T đang sống cùng chị L. Nay anh H yêu cầu được nuôi dưỡng cháu H1, đồng ý giao cháu T cho chị L nuôi dưỡng, không ai phải ấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: anh Nguyễn Thành N có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Nguyễn Thành N và chị Phạm Hồng P, đây là vụ án “tranh chấp về ly hôn, nuôi con” thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài V H sống chung như vợ chồng từ năm 2006 đến nay nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Do đó, pháp luật không công nhận là vợ chồng, vì đã vi phạm vào khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý."
Tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. N1, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Đối chiếu khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này....”.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài V Hiển cùng thống nhất giao con chung tên Nguyễn Đức Thiện H1, sinh ngày 04/5/2007 cho anh Nguyễn Phan Hoài V H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và Nguyễn Kiều Nhã T, sinh ngày 08/5/2009 cho chị Nguyễn Thị Kiều L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài V Hiển không ai phải cấp dưỡng nuôi con, đồng thời cháu Nguyễn Đức Thiện H1 có văn bản tường trình có nguyện vọng sống chùng với anh Nguyễn Phan Hoài Vinh H, sự thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là có căn cứ, phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Người không trực tiếp nuôi con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình, nhưng chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài V Hiển không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài V Hiển không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
[5] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài Vinh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí và tạm ứng án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ, phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q.
[7] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài Vinh H.
2. Về con chung và cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài V Hiển thống nhất giao con chung tên Nguyễn Đức Thiện H1, sinh ngày 04/5/2007 cho anh Nguyễn Phan Hoài V H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và Nguyễn Kiều Nhã T, sinh ngày 08/5/2009 cho chị Nguyễn Thị Kiều L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Nguyễn Phan Hoài V Hiển không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0014300, ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (03/02/2025). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cẩm Nhung |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào lúc 10 giờ 00 phút, ngày 29/3/2021.
Tại phòng nghị án trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm N2.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phát T1.
Ông Đặng Văn H2.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 28/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25/01/2021 “V/v xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng”, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn H3 - Sinh năm: 1980; Địa chỉ: 2 ấp L, xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. (Có mặt tại phiên tòa)
Số điện thoại: 0939.687.xxx.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Kim P1 - Sinh năm: 1976; Địa chỉ: 2 ấp L, xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. (Có mặt tại phiên tòa)
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật:
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Trần Văn H3 và Nguyễn Thị Kim P1.
2. Về con chung và cấp dưỡng: Trần Văn H3 được quyền nuôi con là Trần Anh H4 sinh ngày 29/10/2003.
Trần Văn H3 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở Nguyễn Thị Kim P1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Trần Văn H3 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000117, ngày 09/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (29/3/2021).
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 10 phút, ngày 29 tháng 3 năm 2021.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Nguyễn Thị Cẩm N2 |
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 08/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn khởi kiện yêu ly hôn đối với bị đơn
