Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số: 08/2025/DSST

Ngày: 21/3/2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng

tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Anh Huy.

Các hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Đỗ Quang Khánh;
  • - Bà Bùi Thị Minh Hoa.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Kim Yến - Thư ký Toà án nhân dân quận Cầu Giấy.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Xuân Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 236/2024/TLST- DS ngày 10 tháng 12 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST- DS ngày 26/02/2025 ; Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2025/QÐST-DS ngày 13/3/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S, số A A, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ V1 – Vùng Đ, Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ (Theo giấy Ủy quyền số 232679.24 ngày 23/10/2024 của Giám đốc Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ). Địa chỉ liên lạc: Tầng D, tòa C, số D T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Bà Nguyễn Thị H ủy quyền lại cho: Ông Nguyễn Ngọc Đ, ông Mai Nhữ Đ1, ông Hoàng Ngọc S, ông Nguyễn Công H1 – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q (Theo giấy ủy quyền số 036000.25 ngày 17/02/2025 của Ngân hàng TMCP Q).

(Ông Nguyễn Công H1 có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy C, sinh năm 1969.

HKTT: Số A ngõ A H, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: căn hộ chung cư S, nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

(Ông Nguyễn Duy C có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/11/2024, bản tự khai đề ngày 20/12/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên Tòa, đại diện Ngân hàng TMCP Q, là nguyên đơn, trình bày như sau:

Ông Nguyễn Duy C vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q (Tên viết tắt: V2) theo Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 vay số tiền 550.000.000 đồng. Mục đích vay: Sửa chữa nhà không thay đổi kết cấu (bao gồm mua sắm trang thiết bị tại địa chỉ: Căn hộ C, Nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội); Thời hạn vay: 120 tháng, từ ngày 19/9/2020 đến ngày 18/09/2030; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 10,1%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,3%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,1%/năm; Trả nợ gốc: vào ngày 25 hàng tháng. Số tiền gốc trả hàng kỳ là 4.583.333 VNĐ. Dư nợ gốc còn lại trả vào cuối kỳ; Trả nợ lãi: Vào ngày 25 hàng tháng theo dư nợ thực tế.

Ngày 18/9/2020, V2 đã giải ngân cho Ông Nguyễn Duy C với số tiền 550.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 7548634(1).20 theo đúng yêu cầu của Ông Nguyễn Duy C và phù hợp với quy định tại Hợp đồng tín dụng.

Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay trên là: Căn hộ chung cư số 404, địa chỉ: nhà A, khu Đ, phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 678419, Số vào sổ cấp GCN: CS31253 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 28/7/2020 cho ông Nguyễn Duy C.

Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, Ông Nguyễn Duy C1 lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời điểm 21/11/2024, Ông Nguyễn Duy C2 được 211.486.569 đồng tiền gốc và tiền lãi là 227.348.750 đồng. Mặc dù V2 đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện trả nợ, nhưng Ông Nguyễn Duy C3 ỳ, không trả nợ. Khoản nợ của Ông Nguyễn Duy C4 sang quá hạn từ ngày 26/8/2024.

Tạm tính đến ngày 21/3/2025, Ông Nguyễn Duy C5 V2 với tổng số tiền là: 378.754.575 đồng. Trong đó:

  • - Nợ gốc là: 338.513.431 đồng.
  • - Nợ lãi trong hạn là: 16.730.761 đồng.
  • - Nợ lãi quá hạn là: 23.510.383 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông C đã vi phạm cam kết trả nợ nên VIB khởi kiện đối với ông C, yêu cầu Tòa án:

  1. Buộc ông Nguyễn Duy C phải thanh toán cho VIB tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 tạm tính đến ngày 21/3/2025 là: 378.754.575 đồng. Trong đó:
    • - Nợ gốc là: 338.513.431đồng.
    • - Nợ lãi trong hạn là: 16.730.761 đồng.
    • - Nợ lãi quá hạn là: 23.510.383 đồng.

    Ông C tiếp tục phải trả lãi trên số tiền nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông D thanh toán hết nợ cho V2.

  2. Trường hợp ông Nguyễn Duy C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V2 thì đề nghị V2 đề nghị Tòa án tuyên VIB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho V2, tài sản bảo đảm là: Căn hộ chung cư S, địa chỉ: nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 678419, Số vào sổ cấp GCN: CS31253 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 28/7/2020 cho ông Nguyễn Duy C. Tài sản này được thế chấp tại V2 theo Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số công chứng 04359.20, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C6 – thành phố Hà Nội lập ngày 17/9/2020 (“TSTC”) theo HĐTC và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
  3. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì đề nghị Tòa án tuyên ông Nguyễn Duy C phải có nghĩa vụ thanh toán hết nợ cho V2.

* Bị đơn, ông Nguyễn Duy C trong quá trình giải quyết vụ án có lời khai như sau:

Hiện ông đang ở căn hộ chung cư S nhà A khu đô thị N, phường T, quận C, Hà Nội. Căn hộ vẫn giữ nguyên hiện trạng so với thời điểm thế chấp cho Ngân hàng TMCP Q. Ông C xác nhận Ngân hàng TMCP Q khởi kiện ông yêu cầu ông trả nợ theo đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2024 ông đã được đọc là đúng. Ông xác nhận ký với Ngân hàng V2 Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 và Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số công chứng 04359.26 quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C6 – thành phố Hà Nội lập ngày 17/9/2020 và xác nhận nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày ngân hàng khởi kiện là đúng. Sức khỏe của ông không được tốt, điều kiện hoàn cảnh khó khăn nên ông mong Ngân hàng tạo điều kiện cho ông trả nợ dần.

* Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn :

Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án: Buộc ông Nguyễn Duy C phải thanh toán khoản nợ theo theo Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 tạm tính đến ngày 21/3/2025 là: 378.754.575 VND (ba trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi tư nghìn, năm trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó:

  • - Nợ gốc là: 338.513.431VND (ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm ba mươi mốt đồng).
  • - Nợ lãi trong hạn là: 16.730.761 VND (mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, bảy trăm sáu mươi mốt đồng).
  • - Nợ lãi quá hạn là: 23.510.383 VND (hai mươi ba triệu, năm trăm mười nghìn, ba trăm tám mươi ba đồng).

Ông C tiếp tục trả lãi trên số tiền nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông D thanh toán hết nợ cho V2.

Trường hợp ông C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V2 thì đề VIB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là: Căn hộ chung cư số 404, địa chỉ: nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 678419, Số vào sổ cấp GCN: CS31253 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 28/7/2020 cho ông Nguyễn Duy C.

Trường hợp giá trị tài sản thế chấp không đủ để thanh toán cho khoản vay thì ông C còn phải tiếp tục thanh toán số nợ còn lại.

- Bị đơn:

Ông C xác nhận toàn bộ công nợ đối với V2 và đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để ông tiếp tục trả nợ và tiếp tục thực hiện hợp đồng tín dụng.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 26; 35; 39; 170; 179; 220 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa như sau: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70; 71 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn chấp hành đúng quy định tại các Điều 70; 72 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/3/2025 là: 378.754.575 VND (ba trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi tư nghìn, năm trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó:

  • + Nợ gốc là: 338.513.431VND (ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm ba mươi mốt đồng).
  • + Nợ lãi trong hạn là: 16.730.761 VND (mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, bảy trăm sáu mươi mốt đồng).
  • + Nợ lãi quá hạn là: 23.510.383 VND (hai mươi ba triệu, năm trăm mười nghìn, ba trăm tám mươi ba đồng).

Ông C tiếp tục phải chịu tiền lãi trên số tiền nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông C thanh toán hết nợ cho V2. Trường hợp ông C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V2 thì đề VIB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên, cụ thể là: Căn hộ chung cư số 404, địa chỉ: nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 678419, Số vào sổ cấp GCN: CS31253 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 28/7/2020 cho ông Nguyễn Duy C. Tài sản này được thế chấp tại V2 theo Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số công chứng 04359.20, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C6 – thành phố Hà Nội lập ngày 17/9/2020 theo Hợp đồng thế chấp và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp giá trị tài sản thế chấp không đủ để thanh toán cho khoản vay thì ông C còn phải tiếp tục thanh toán số nợ còn lại.

- Về án phí: Đề nghị HDXX buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi xem xét, đánh giá khách quan, toàn diện những tài liệu chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về tố tụng:

Ngân hàng TMCP Q (Tên viết tắt là: V2) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng, tài chính, tiền tệ.

Ông Nguyễn Duy C có địa chỉ tại: căn hộ C, nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội vay tiền với mục đích sửa chữa nhà, mua sắm trang thiết bị. Vì vậy Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy thụ lý yêu cầu khởi kiện của V2 đối với ông Nguyễn Duy C về Tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng tín dụng là đúng thẩm quyền giải quyết vụ án theo lãnh thổ và loại việc theo quy định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35 điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đây là tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp tài sản được quy định tại các điều Điều 463, 466, 468, 317, 318, 319, 323 Bộ luật dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

[2.1] Đối với hợp đồng tín dụng:

Ngày 18/9/2020, ông Nguyễn Duy C có ký với Ngân hàng TMCP Q (Tên viết tắt: V2) Hợp đồng tín dụng số 7548634.20

Khi ký Hợp đồng tín dụng các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có dấu hiệu bị lừa dối, cưỡng ép, kể từ ngày hợp đồng được ký kết đã phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Theo Hợp đồng tín dụng nói trên, Ngân hàng đã giải ngân cho ông C tổng số tiền là 550.000.000 VND (năm trăm năm mươi triệu đồng).

- Mục đích sử dụng tiền vay: Sửa chữa nhà không thay đổi kết cấu (bao gồm mua sắm trang thiết bị tại địa chỉ: Căn hộ C, Nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

- Thời hạn vay: 120 tháng, từ ngày 19/9/2020 đến ngày 18/9/2030.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông C đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời điểm 21/11/2024, Ông Nguyễn Duy C2 được 211.486.569 đồng tiền gốc và tiền lãi là 227.348.750 đồng. Khoản nợ của Ông Nguyễn Duy C4 sang quá hạn từ ngày 26/8/2024.

Tạm tính đến ngày 21/3/2025, ông C còn nợ VIB tổng số nợ gốc là: 338.513.431VND (ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm ba mươi mốt đồng).

Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 được các bên ký kết hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật. Ông C vi phạm cam kết thanh toán nợ gốc, V2 khởi kiện yêu cầu ông C thanh toán tiền nợ gốc của Hợp đồng tín dụng.

Hội đồng xét xử thấy rằng tại mục 1 Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 có quy định thời hạn cấp hạn mức và quy định lịch trả nợ gốc và lãi. Song, trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ là vi phạm các thỏa thuận trong 4 Hợp đồng tín dụng này. Do đó, V2 yêu cầu ông C thanh toán nợ gốc của hợp đồng tín dụng đã ký là 338.513.431VND (ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm ba mươi mốt đồng) là có cơ sở để chấp nhận.

[3.2]. Đối với yêu cầu tiền lãi:

Tại mục 1 Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 có quy định “Mức lãi suất cho vay và/hoặc nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, kỳ hạn điều chỉnh lãi suất được quy định cụ thể tại từng Đơn Đề Nghị Giải Ngân kiêm K Nhận Nợ... Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày giải ngân Khoản Tín Dụng đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết Khoản Tín Dụng và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi”

Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của V2 buộc ông Nguyễn Duy C phải thanh toán khoản tiền lãi của Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 tính đến ngày 21/3/2025 là 40.241.144 đồng, trong đó:

  • - Nợ lãi trong hạn là: 16.730.761 VND (mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, bảy trăm sáu mươi mốt đồng).
  • - Nợ lãi quá hạn là: 23.510.383 VND (hai mươi ba triệu, năm trăm mười nghìn, ba trăm tám mươi ba đồng).

[2.3] Đối với hợp đồng thế chấp tài sản:

Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Duy C với V2 đối với khoản vay trên, V2 và ông C đã ký Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số công chứng 04359.20, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C6 – thành phố Hà Nội lập ngày 17/9/2020.

Theo đó, ông Nguyễn Duy C đã đồng ý thế chấp cho V2: Căn hộ chung cư số 404, địa chỉ: nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 678419, Số vào sổ cấp GCN: CS31253 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 28/7/2020 cho ông Nguyễn Duy C. Việc thế chấp tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đ2 ngày 18/9/2020 là đúng với các quy định tại nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch đảm bảo.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã xem xét thẩm định tại chỗ tài sản nói trên.

Xét thấy, khi các bên ký hợp đồng thế chấp nói trên đều có đủ năng lực hành vi dân sự, đều tự nguyện không bị cưỡng ép, nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, được ký kết tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Do đó, có cơ sở khẳng định Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư nêu trên là tự nguyện, theo trình tự thủ tục, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy các bên có trách nhiệm nghĩa vụ tiếp tục thực hiện, tiếp tục duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án.

[4] Từ những nhận định nêu trên, có đủ cơ sở chấp nhận đơn khởi kiện của V2 đối với ông Nguyễn Duy C.

Ông Nguyễn Duy C phải thanh toán trả nợ cho V2 tính đến ngày 21/3/2025 là: 378.754.575 VND (ba trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi tư nghìn, năm trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó:

  • - Nợ gốc là: 338.513.431VND (ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm ba mươi mốt đồng).
  • - Nợ lãi trong hạn là: 16.730.761 VND (mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, bảy trăm sáu mươi mốt đồng).
  • - Nợ lãi quá hạn là: 23.510.383 VND (hai mươi ba triệu, năm trăm mười nghìn, ba trăm tám mươi ba đồng).

Trường hợp ông C không trả số nợ nêu trên thì VIB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp và theo quy định của pháp luật để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên.

Trường hợp giá trị tài sản thế chấp không đủ để thanh toán cho khoản vay thì ông C còn phải tiếp tục thanh toán số nợ còn lại.

Ông C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký.

Bác các yêu cầu khác của các đương sự.

[5] Về án phí:

Ông Nguyễn Duy C phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6] Về quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Từ những nhận định trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Điều 5, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ; Điều 271, Điều 273; Điều 278; Điều 280 - Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ các Điều 299, 317, 318, 319, 323, 463, 466, 468 - Bộ luật dân sự 2015.
  • - Điều 91; khoản 2 Điều 95; khoản 3 Điều 98 - Luật các tổ chức tín dụng 2010
  • - Điều 10 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo.
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q đối với ông Nguyễn Duy C về việc tranh chấp: Hợp đồng tín dụng số 7548634.20 ngày 18/9/2020 và Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số công chứng 04359.20, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C6 – thành phố Hà Nội lập ngày 17/9/2020 đã ký giữa VIB với ông Nguyễn Duy C.
  2. Buộc ông Nguyễn Duy C phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 21/3/2025 là: 378.754.575 VND (ba trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi tư nghìn, năm trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó:
    • - Nợ gốc là: 338.513.431VND (ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm ba mươi mốt đồng).
    • - Nợ lãi trong hạn là: 16.730.761 VND (mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, bảy trăm sáu mươi mốt đồng).
    • - Nợ lãi quá hạn là: 23.510.383 VND (hai mươi ba triệu, năm trăm mười nghìn, ba trăm tám mươi ba đồng).
  3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Duy C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán hết nợ .
  4. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Duy C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q, thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp của khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Q. Tài sản thế chấp là: Căn hộ chung cư số 404, địa chỉ: nhà A, khu đô thị M, phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 678419, Số vào sổ cấp GCN: CS31253 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 28/7/2020 cho ông Nguyễn Duy C. Việc thế chấp tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đ2 ngày 18/9/2020.

    Ngân hàng TMCP Q tiếp tục quản lý hồ sơ tài sản thế chấp của ông Nguyễn Duy C để đảm bảo cho việc thi hành án.

  5. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Duy C đối với Ngân hàng TMCP Q. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Duy C vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

    Bác các yêu cầu khác của các đương sự.

  6. Về án phí: Ông Nguyễn Duy C phải chịu: 18.938.000 VND (mười tám triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

    Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q số tiền: 8.850.000 VND (tám triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP Q đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (Biên lai số: 0046778 ngày 10/12/2024).

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.Cầu Giấy;
  • - VKSND thành phố Hà Nội;
  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy;
  • - Lưu HS-VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Anh Huy

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2025/DSST ngày 21/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 08/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án số 08/2025/DSSt
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger