Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2025/DS-ST

Ngày 05 - 3 - 2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Huy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thoại;
  2. Ông Trần Ngọc Ánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chi- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Ngày 05 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (địa chỉ: Số D-L, thành phố Đ), Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 166/2024/TLST-DS ngày 25/11/2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-DS ngày 20/01/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2025/QĐST-DS ngày 14/02/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ;

Địa chỉ: Số A-T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phan Đức T-Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L-Trưởng phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ- Chi nhánh Q (Văn bản uỷ quyền số: 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 và số: 225/UQ-BIDV.QT ngày 13/3/2024). Có mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1979;

Địa chỉ: Khu phố E, Phường A, thành phố Đ, Quảng Trị. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

[I] Theo đơn khởi kiện đề ngày 13/3/2024, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ), trình bày:

(1) Bà Nguyễn Thị H(bà H) có quan hệ vay vốn tại Ngân hàng Đ-Chi nhánh Q theo các Hợp đồng sau:

- Hợp đồng tín dụng số: 02/2017/6874956/HĐTD ngày 23/6/2017 (Hợp đồng TD số: 02/2017; Số tiền vay: 20.000.000 đồng; Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống (Cụ thể: VISA tín chấp lương); Thời hạn vay 36 tháng: Từ ngày 23/06/2017 đến ngày 23/06/2020, đăng ký thanh toán dư nợ tự động.

- Hợp đồng tín dụng số: 01/2018/6874956/HĐTDngày 19/10/2018(Hợp đồng TD số: 01/2018Số tiền vay: 50.000.000Mục đích: Phục vụ nhu cầu đời sống; Thời hạn vay: 60 tháng (Từ ngày 19/10/2018 đến ngày 19/10/2023); Lãi suất: Từ ngày rút vốn đến ngày 30/11/2018: 11,3%/năm. Sau đó, áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng/lần; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lịch trả nợ gốc: Phân Kỳ trả nợ vào ngày 05 hàng tháng, K trả nợ đầu tiên ngày 05/11/2018, với số tiền: 830.000 đồng/kỳ, riêng K cuối cùng trả ngày 19/10/2023, với số tiền 1.030.000 đồng; Lịch trả tiền lãi: Trả vào ngày 05 hàng tháng, kỳ trả đầu tiên vào ngày 05/11/2018.

- Hợp đồng tín dụng số: ay_TD2 01/2020/6874956/HĐTDày 14/12/2020 ( Hợp đồng TD số: 01/2020; Số tiền vay: 30.000.000Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống (Cụ thể: Thấu chi tín chấp lương- Tài khoản cấp hạn mức thấu chi: 540.10.00.0.841153); Thời hạn vay: 12 tháng (Từ ngày 14/12/2020 đến ngày 14/12/2021); Lãi suất: 10%/năm-Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Trả nợ gốc và lãi: Nợ gốc được trả vào ngày phát sinh giao dịch ghi có vào tài khoản tiền gửi thấu chi của Bên vay. Trường hợp Bên vay bị chấm dứt thời hạn hạn mức theo quy định thì nợ gốc được trả vào ngày chấm dứt thời hạn hạn mức. Nợ lãi thấu chi được trả vào ngày 28 định kỳ hàng tháng.

Sau khi ký kết Hợp đồng, Ngân hàng Đ đã giải ngân vốn vay cho bà H theo đúng thỏa thuận; đến tháng 05/01/2022, bà H không trả được nợ đúng hạn và dẫn đến quá hạn. Ngân hàng Đ đã nhiều lần trực tiếp làm việc với bà H nhưng bà H vẫn vi phạm thời hạn trả nợ. Đến nay, vẫn chưa trả hết nợ vay quá hạn cho Ngân hàng Đầu tư.

* Tổng dư nợ vay của bà H, với tổng số tiền: 92.229.450 đồng, gồm: Gốc: 66.599.595 đồng, L1: 25.629.855 đồng (Tính đến ngày 21/02/2024)

(2) Ngân hàng Đầu tư khởi kiện bà H, với yêu cầu:

- Buộc bà H1 thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi vay cho Ngân hàng Đầu tư theo các Hợp đồng TD số: 02/2017, 01/2018 và 01/2020, với tổng số tiền: 92.229.450 đồng, gồm: Gốc: 66.599.595 đồng, L1: 25.629.855 đồng (Tính đến ngày 21/02/2024

Bà H phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng Đầu tư theo lãi suất thỏa thuận, kể từ ngày 22/02/2024 cho đến khi trả hết nợ vay nêu trên.

* Tại phiên tòa, Ngân hàng Đầu tư bổ sung yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Yêu cầu bà H phải trả thêm tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/02/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 05/03/2025) của các Hợp đồng TD, với số tiền: 10.827.575 đồng.

[II] Bị đơn (Bà Nguyễn Thị H): Bà H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không giao nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đầu tư, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải do Tòa án tổ chức.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[I] Về tố tụng:

(1) Thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp:

Tranh chấp giữa Ngân hàng Đầu tư với bà H, phát sinh từ các Hợp đồng TD số: 02/2017, 01/2018 và 01/2020; Tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng tín dụng, bà H cư trú tại Khu phố E, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị nên Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà thụ lý, giải quyết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đ, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” là đúng thẩm quyền được quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

(2) Bị đơn vắng mặt lần thứ 02 tại phiên tòa:

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thủ tục phiên tòa cho bị đơn (B) theo đúng quy định của pháp luật đến lần thứ hai nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt bị đơn.

(3) Bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại phiên tòa:

Tại phiên tòa, nguyên đơn bổ sung yêu cầu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/02/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 05/03/2025), thấy: Yêu cầu bổ sung tại phiên tòa của nguyên đơn không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu. Vì vậy, cần căn cứ khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận xem xét yêu cầu bổ sung của nguyên đơn trong cùng vụ án này.

[II] Về nội dung:

Xem xét ý kiến trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, có căn cứ để xác định:

(1) Hợp đồng TD số: 02/2017, Hợp đồng TD số: 01/2018, Hợp đồng TD số: 01/2020 và các giấy tờ kèm theo được các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện; Chủ thể tham gia ký kết, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, đạo đức xã hội; Hợp đồng tuân thủ quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, các bên tham gia giao kết có mọi quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết.

(2) Xem xét việc thực hiện hợp đồng, thấy: Ngân hàng Đ đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà H không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, cụ thể: Vi phạm thời hạn trả nợ tiền vay kể từ ngày 05/01/2022 nên Ngân hàng Đầu tư căn cứ Điều 4 của Điều khoản và điều kiện vay kèm theo Hợp đồng tín dụng để thực hiện quyền khởi kiện bà H để thu nợ vay của các Hợp đồng TD trước hạn, là có căn cứ.

(3) Về lãi suất: Do bà H đã vi phạm thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Đ đã chuyển khoản nợ trên thành khoản nợ quá hạn từ ngày 06/01/2022 với mức lãi suất đối với dư nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là phù hợp với Điều 4 của Điều khoản và Điều kiện vay kèm theo Hợp đồng tín dụng, khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Theo đó, lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 06/3/2025 theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi bà H thanh toán xong khoản nợ.

Từ những nhận định trên, có căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đ.

[III] Về án phí:

- Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Trả lại cho Ngân hàng Đầu tư toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 244; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng. Khoản 1 Điều 357; Điều 463 và khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, đối với bà Nguyễn Thị H.

(1) Buộc bà Nguyễn Thị H phải thực hiện nghĩa vụ (Trả nợ) tiền vay còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số: 02/2017/6874956/HĐTD ngày 23/6/2017 (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng); Hợp đồng tín dụng số: 01/2018/6874956/HĐTD ngày 19/10/2018; Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số: 01/2020/6874956/HĐ ngày 14/12/2020, với tổng số tiền, là: 103.157.025 đồng (Một trăm lẻ ba triệu, một trăm năm mươi bảy ngàn, hai mươi lăm đồng); trong đó: Gốc: 66.599.595 đồng; Lãi trong hạn: 29.181.360 đồng; Lãi quá hạn: 7.376.070 đồng (Tính đến ngày 05/3/2025), cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số: 02/2017/6874956/HĐTD ngày 23/6/2017 (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng), với tổng số tiền: 31.266.528 đồng; trong đó: Gốc: 18.239.595 đồng; Lãi: 13.026.933 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số: 01/2018/6874956/HĐTD ngày 19/10/2018, với tổng số tiền: 27.200.177 đồng; trong đó: Gốc: 18.460.000 đồng; Lãi trong hạn: 6.463.551 đồng; Lãi quá hạn: 2.276.626 đồng.

- Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số: 01/2020/6874956/HĐ ngày 14/12/2020, với tổng số tiền: 44.690.320 đồng; trong đó: Gốc: 29.900.000 đồng; Lãi trong hạn: 9.690.876 đồng, L1 quá hạn: 5.099.444 đồng.

(2) Buộc bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 22/3/2022 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

(3) Về án phí:

- Buộc bà Nguyễn Thị H, phải chịu: 5.158.000 đồng (Năm triệu, một trăm năm mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng Đ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp, là: 2.305.000 đồng (Hai triệu ba trăm lẻ năm ngàn đồng) theo Biên lai số 0000593 ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

(4) Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Đông Hà;
  • - Phòng KTNV TAND tỉnh Q.Trị;
  • - Chi cục THADS thành phố Đông Hà;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án và Tổ HCTP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quốc Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 08/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger