|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ TỈNH QUẢNG TRỊ Bản án số: 08/2025/DS-ST Ngày: 04/4/2025 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Lê Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Khắc Hoà và bà Lê Thị Ngọc Anh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Phú - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
Ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST-DS ngày 28/02/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 06/2025/QĐST-DS ngày 19/3/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (Viết tắt: Ngân hàng TMCP L, tên trước đây là: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B); địa chỉ: L, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Công H – Phó Giám đốc Phòng G, Chi nhánh Q, Ngân hàng Thương mại Cổ phần L; địa chỉ: Thị trấn Á, huyện T, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số: 329/2024/QĐ-LPB.QTR ngày 20/9/2024) - Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Hoàng C, địa chỉ thường trú: Khu phố E, Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 30/9/2024 và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP L trình bày:
Ngày 29/05/2018, Ngân hàng TMCP L – Chi nhánh Q đã ký Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 với ông Hoàng C, số tiền Ngân hàng cấp tín dụng là 50.000.000 đồng. Theo hợp đồng hai bên ký kết: Thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất trong hạn: 9%/năm (phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất cố định được tính trên tổng dư nợ gốc ban đầu). Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (cụ thể: Lãi suất quá hạn là 13,5%/năm); lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%/năm. Trả nợ gốc và lãi định kỳ vào ngày 10 hàng tháng.
Tính đến ngày 04/04/2025, ông Hoàng C đã trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền gốc là 23.630.000 đồng và tiền lãi là 6.546.575 đồng. Lần cuối cùng ông Hoàng C trả nợ gốc và lãi là vào ngày 07/02/2020 với số tiền là 1.840.000 đồng (thu nợ cho kỳ 11/11/2019). Từ đó đến thời điểm khởi kiện mặc dù đã quá thời hạn trả gốc, lãi theo thỏa thuận nhưng phía ông Hoàng C vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình. Do không trả được nợ đến hạn nên khoản vay của ông Hoàng C đã bị chuyển sang nợ quá hạn vào ngày 10/12/2019. Kể từ khi khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, Ngân hàng TMCP L đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để ông Hoàng C thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng vẫn không có kết quả.
Trên cơ sở đó, Ngân hàng TMCP L kính đề nghị Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
- Buộc ông Hoàng C phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ký ngày 29/05/2018 với tổng số tiền tính đến ngày 04/4/2025 là: 52.803.424 đồng. Trong đó: Tiền gốc là 26.370.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 6.965.753 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền gốc: 16.273.902 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền lãi: 3.193.769 đồng.
- Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông Hoàng C phải chịu lãi suất quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ký ngày 29/05/2018 với Ngân hàng TMCP L cho đến khi tất toán khoản vay.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến gì đối với việc khởi kiện của nguyên đơn, không có mặt để tham gia tố tụng tại Tòa án và cũng không thông báo lý do vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP L khởi kiện ông Hoàng C yêu cầu trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định là quan hệ tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”. Theo hợp đồng được ký kết và thực hiện thông qua Ngân hàng TMCP L, bị đơn ông Hoàng C có địa chỉ thường trú tại Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị.
Bị đơn được Toà án triệu tập hợp lệ, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông Hoàng C.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ngày 29/05/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP L và ông Hoàng C có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật.
Về khoản nợ gốc: Theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ký ngày 29/05/2018, ông Hoàng C vay là 50.000.000 đồng thì phải trả nợ gốc và tiền lãi định kỳ vào ngày 10 hàng tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Hoàng C đã trả nợ gốc được số tiền 23.630.000 đồng. Tính đến ngày 04/4/2025, dư nợ gốc ông C còn phải trả cho ngân hàng TMCP L là: 26.370.000 đồng. Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L về việc đòi nợ gốc là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về khoản nợ lãi: Tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ngày 29/05/2018 đã thỏa thuận lãi suất vay: 9%/năm, lãi suất cố định được tính trên tổng dư nợ gốc ban đầu; lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (Cụ thể: Lãi suất quá hạn là 13,5%/năm); lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%/năm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Hoàng C đã trả cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền lãi là 6.546.575 đồng. Lần cuối cùng ông Hoàng C trả nợ gốc và lãi là vào ngày 07/02/2020 với số tiền 1.840.000 đồng (thu nợ cho kỳ 11/11/2019). Tại phiên toà, phía Ngân hàng yêu cầu ông Hoàng C phải trả số tiền lãi suất tính từ ngày 11/11/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm là 26.433.424 đồng (trong đó, tiền lãi trong hạn là 6.965.753 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền gốc là 16.273.902 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền lãi là 3.193.769 đồng). Xét hợp đồng tín dụng được xác lập và thỏa thuận mức lãi suất trong hạn, quá hạn, lãi suất chậm trả của nguyên đơn và bị đơn trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về tiền lãi là có cơ sở.
Như vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ông Hoàng C phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ngày 29/05/2018 với tổng số tiền là 52.803.424 đồng. Trong đó: Tiền gốc là 26.370.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 6.965.753 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền gốc là 16.273.902 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền lãi là 3.193.769. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Hoàng C còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ngày 29/05/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định pháp luật là 2.640.171 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 117, 118, 119, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP L (trước đây là: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B), buộc ông Hoàng C trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền còn nợ là 52.803.424 đồng (Năm mươi hai triệu tám trăm linh ba nghìn bốn trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó: Tiền gốc là 26.370.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 6.965.753 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền gốc là 16.273.902 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền lãi là 3.193.769 đồng theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 các bên đã ký ngày 29/05/2018.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Hoàng C còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020181475 ký ngày 29/05/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP L.
2. Về án phí: Buộc ông Hoàng C phải chịu 2.640.171 đồng (Hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP L 1.262.943 đồng (Một triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0000111 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Trị.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hoàng Lê Phương Thảo |
Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 08/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L và Hoàng C "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
