Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN


Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 18-5-2021
V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA-TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Ngọc Bột
  2. Ông Nguyễn Ngọc Như

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa.

Ngày 18 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2020/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1977
    Địa chỉ cư trú: xã B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
  2. Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm: 1977
    Địa chỉ cư trú: xã B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
    (Bà B có mặt, ông D vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn, bà Nguyễn Thị B trình bày:

Bà và ông Đinh Văn D cưới nhau vào năm 1998 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An vào năm 2002. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng về sau này thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Ông bà hay bất đồng ý kiến, thường xuyên cãi vả, ông D mỗi lần đi nhậu về là đánh đập bà. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông Đinh Văn D.

Về con chung: Quá trình chung sống bà và ông D có 02 người con chung là Đinh Nhựt T sinh năm 1999 (giới tính: Nam), đã trưởng thành và Đinh Nhật L, sinh ngày 13/01/2005 (giới tính: Nam). Hai con chung hiện nay đang sống với bà B. Sau khi ly hôn bà B yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung là Đinh Nhật L, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: bà B và ông D không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Bị đơn, ông Đinh Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đến hòa giải và triệu tập đến phiên tòa xét xử nhưng ông D vẫn vắng mặt. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông D vắng mặt và không nộp văn bản thể hiện ý kiến cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Thẩm quyền của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An và quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 các Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Xét bị đơn ông Đinh Văn D đã được tống đạt giấy báo tham gia phiên tòa 02 lần nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông Đinh Văn D.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Đinh Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Mộc Hóa vào năm 2002 đúng với quy định của Luật hôn nhân gia đình, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Bà B khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông D do trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả, bất đồng quan điểm. Tòa án thụ lý vụ án và cấp, tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải vụ án nhiều lần nhằm để tạo điều kiện cho bà B và ông D tìm biện pháp để hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng ông D vắng mặt không có lý do và cũng không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà B. Hơn nữa, bà B cương quyết yêu cầu ly hôn với ông D. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà B và ông D đã trầm trọng, đời sống chung hiện không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị B đối với ông Đinh Văn D.

[2.2] Nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà B yêu cầu được nuôi dưỡng 01 người con chung là Đinh Nhật L, sinh ngày 13/01/2005 (giới tính: Nam). Ông D không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu nuôi con chung của bà B. Xét thấy, con chung đang sống với bà B, được bà B chăm sóc và có cuộc sống ổn định, con chung tên Nhật L có yêu cầu khi cha mẹ ly hôn thì được ở với mẹ. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con”, Hội đồng xét xử giao cho bà B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Xét thấy bà B tự nguyện không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Bà B xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[4] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 các Điều 35, 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B đối với bị đơn ông Đinh Văn D.

Quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị B được ly hôn với ông Đinh Văn D.

Con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là Đinh Nhật L, sinh ngày 13/01/2005 ( giới tính: Nam ). Ông Đinh Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 85, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị B xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.

2. Án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000131 ngày 11/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An chuyển sang án phí sung quỹ Nhà nước.

3. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày (mười lăm ngày) kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Mộc Hóa;
  • - Chi cục THADS huyện Mộc Hóa;
  • - UBND xã B, huyện Mộc Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nguyễn Văn Khởi
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2021/HNGĐ-ST ngày 18/05/2021 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 08/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/05/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị B ly hôn Đinh Văn D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger