Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LÂM THAO

TỈNH PHÚ THỌ

Bản án số: 08/2021/HNGĐ-ST

Ngày 15 tháng 4 năm 2021.

V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Việt Giang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông: Nguyễn Ngọc Tâm và bà Nguyễn Thị Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tri - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 4 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2020 /TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2021/QĐXX-ST ngày 01 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17/3/2021 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hồng N, sinh năm 1987. (Có đơn xin vắng mặt)
  • Địa chỉ: Khu 10, xã T, huyện L, tỉnh P.
  • Bị đơn: Anh Chử Minh T, sinh năm 1982. (Vắng mặt)
  • Địa chỉ: Khu 10, xã T, huyện L, tỉnh P.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Trong đơn khởi kiện ngày 10/9/2020 và trong bản tự khai ngày 16/11/2020 Nguyên đơn, chị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và Anh Chử Minh T có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 25/02/2008. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc nhưng sau đó do tính cách cùng quan điểm sống vợ chồng trái ngược nhau nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Vợ chồng chị đã sống ly thân từ tháng 6 đến nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng chị được ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là cháu Chử Đức MH, sinh ngày 15/4/2008 và cháu Chử Thảo M, sinh ngày 28/11/2012. Sau khi ly hôn chị đề nghị để Anh Chử Minh T nuôi cả hai con chung và chị không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị xác nhận không có nên không đề nghị tòa án giải quyết.

Về vay nợ: Chị đề nghị để vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết nên không yều cầu Tòa án giải quyết.

Về công sức đóng góp: Chị xác nhận không có nên không đề nghị tòa án giải quyết.

Ý kiến của bị đơn: Trong biên bản lấy lời khai ngày 12 tháng 01 năm 2021 bị đơn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Bùi Thị Hồng N kết hôn ngày 25/02/2008. Trước khi kết hôn vợ chồng có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L, tỉnh P. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng có vài mâu thuẫn nhỏ. Anh và chị N đã sống ly thân từ tháng 6/2020 đến nay. Nay anh T xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh xin được đoàn tụ.

Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là cháu Chử Đức MH, sinh ngày 15/4/2008 và cháu Chử Thảo M, sinh ngày 28/11/2012. Sau khi ly hôn anh đề nghị được nuôi cả hai con chung và không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh.

Về tài sản chung: Anh xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ: Anh để nghị để vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công sức đóng góp: Anh xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quan điểm giải quyết vụ án của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao:

Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật, không có vi phạm gì.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Bùi Thị Hồng N đối với Anh Chử Minh T. Xử cho Chị Bùi Thị Hồng N được ly hôn Anh Chử Minh T. Giao cho Anh Chử Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chử Đức MH và cháu Chử Thảo M. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện của Chị Bùi Thị Hồng N yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn và con chung. Do đó xác định đây là tranh chấp về “Hôn nhân và gia đình” và bị đơn Anh Chử Minh T có HKTT tại huyện L, tỉnh P nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[2] Về tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn, Anh Chử Minh T đã được Tòa án thông báo thời gian, địa điểm xét xử theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 mà không có lý do chính đáng. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh T là phù hợp.

[3] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 25/02/2008. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị N xác định quá trình chung sống có mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6/2020 đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy chị N và anh T đã sống ly thân 1 thời gian dài, hai vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N đối với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị N và anh T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung. Cả hai đều đề nghị giao con cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu MH và cháu M cũng có nguyện vọng ở với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đề nghị này, giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu.

Về tài sản chung, vay nợ và công sức đóng góp: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 147, khoản 2, Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Bùi Thị Hồng N đối với Anh Chử Minh T. Xử cho Chị Bùi Thị Hồng N được ly hôn Anh Chử Minh T.

[2]. Về con chung: Giao cho Anh Chử Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chử Đức MH, sinh ngày 15/4/2008 và cháu Chử Thảo M, sinh ngày 28/11/2012 kể từ tháng 5/2021 đến khi các cháu thành niên. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T vì anh T tự nguyện không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức đóng góp: Chị Bùi Thị Hồng N và Anh Chử Minh T đều không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4]. Về án phí: Chị Bùi Thị Hồng N phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2020/0001263 ngày 27/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

[5]. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND Tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND huyện Lâm Thao;
  • - Chi cục THADS Lâm Thao;
  • - UBND xã T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ





Đinh Việt Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 08/2021/HNGĐ-ST ngày 15/04/2021 của Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 08/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị Hồng N và anh Chử Minh T ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger