|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN Bản án số: 08/2021/DS-ST Ngày 27/9/2021 V/v tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG - TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân.
- Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Lường Văn Hưởng.
- Ông Lò Văn Ngắm.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hồng Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Ảng tham gia phiên toà: Ông Vũ Trí Giáp - Kiểm sát viên.
Ngày 27/9/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường Ảng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự theo quyết định nhập vụ án dân sự số 20/QĐ-CA, ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2021/QĐXXST - DS ngày 25/8/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2021/QĐST- DS, ngày 10/9/2021 giữa các đương sự:
1. Đồng nguyên đơn: 08 hộ gia đình cùng trú tại bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên cụ thể:
- Hộ gia đình: Ông Lò Văn M, sinh năm 1967. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình ông M ủy quyền: Ông Lò Văn M, sinh năm 1967, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Hộ gia đình: Ông Lường Văn S, sinh năm 1971. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình ông S ủy quyền: Ông Lường Văn S, sinh năm 1971, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Hộ gia đình: Ông Lường Văn V (Tên Khác: Lường Văn H), sinh năm 1980. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình ông V ủy quyền: Ông Lường Văn V (Tên Khác: Lường Văn H), sinh năm 1980, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Hộ gia đình: Ông Lò Văn T1, sinh năm 1964. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình ông T1 ủy quyền: Ông Lò Văn T1, sinh năm 1964, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Hộ gia đình: Ông Lò Văn T2, sinh năm 1952. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình ông T2 ủy quyền: Ông Lò Văn T2, sinh năm 1952, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Hộ gia đình: Ông Lường Văn T3, sinh năm 1966. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình ông T3 ủy quyền: Ông Lường Văn T3, sinh năm 1966, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Hộ gia đình: Ông Lường Văn Q, sinh năm 1983. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình ông Q ủy quyền: Ông Lường Văn Q, sinh năm 1983, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Hộ gia đình: Bà Quàng Thị P, sinh năm 1960. Nơi ĐKHTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người được hộ gia đình bà P ủy quyền: Bà Quàng Thị P, sinh năm 1960, trú tại: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
(Đồng nguyên đơn sau đây gọi tắt là 08 hộ gia đình)
Người được đồng nguyên đơn ủy quyền lại và là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đồng nguyên đơn: Bà Lê Thị DA – Trợ giúp viên. Nơi cư trú: Tổ A, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên. (Có mặt)
2. Bị đơn: Công ty TH. Trụ sở công ty: Tổ D, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu DB – Giám đốc. Địa chỉ liên hệ: Số A, phố H, Phường Q quận B, Thành phố Hà Nội. (Vắng mặt không lý do).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 3.1 UBND huyện T, tỉnh Điện Biên. Trụ sở: Khối T, thị trấn T, huyện T, Điện Biên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn Đ – Chủ tịch UBND huyện T, tỉnh Điện Biên. (Vắng mặt có lý do).
- 3.2 Ngân hàng M. Địa chỉ trụ sở A, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật công ty: Ông Nguyễn Hoàng L. Giới tính: Nam. Sinh năm 1977. Chức danh: Tổng Giám đốc. (Vắng mặt không lý do).
- 3.3 Công Ty M. Trụ sở chính: Số A, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Công N, chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ông N ủy quyền: Ông Vũ Đình KH – Phó Tổng Giám đốc. (Vắng mặt không có lý do).
- 3.4 Trung tâm K (Thuộc Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Điện Biên) – Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Việt X – Giám đốc. (Vắng mặt không có lý do).
- 3.5 Trung tâm Q (Thuộc UBND huyện T). Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B – Phó Giám đốc phụ trách. (Vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 04 năm 2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án: Người được đồng nguyên đơn (08 hộ gia đình) ủy quyền lại và là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đồng nguyên đơn: Bà Lê Thị DA trình bày:
Theo sự vận động và chủ trương của huyện T về mở rộng trồng và chăm sóc cây cà phê để xóa đói, giảm nghèo cho nhân dân. Đồng nguyên đơn – 08 hộ gia đình nêu trên mong muốn được trồng cây cà phê, nhưng không có điều kiện về vốn, kỹ thuật để trồng và chăm sóc. Do vậy, để có điều kiện hơn, huyện chủ trương vận động các hộ dân kết hợp với Công ty TH (gọi tắt là Công ty) bằng hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào Công ty. Công ty cam kết với 08 hộ gia đình, khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào Công ty thì sẽ trở thành cổ đông của Công ty, được trả tiền công cho việc nhận trồng và chăm sóc cây cà phê, đồng thời được chia cổ tức hàng năm theo diện tích đất góp. Sau này khi vườn cây đi vào thu hoạch mà 08 hộ gia đình có nhu cầu lấy lại vườn cây thì Công ty sẽ chuyển nhượng lại vườn cây cho 08 hộ gia đình. Khi góp quyền sử dụng đất vào Công ty, mỗi hộ gia đình nêu trên được hỗ trợ 3.000.000đ (ba triệu đồng)/1ha.
Chính vì vậy, 08 hộ gia đình đã mang quyền sử dụng đất của gia đình họ đi góp vốn vào Công ty TH. Nhưng vào thời điểm đó, 08 hộ gia đình chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên Công ty đã cùng với huyện tạo điều kiện cho 08 hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngày 19/6/2013, Công ty TH đã yêu cầu 08 hộ gia đình cùng trú tại bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên ký hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất với Công ty và lập Giấy uỷ quyền cho Công ty mang diện tích đất của các hộ gia đình đi vay vốn tại Ngân hàng. Sau đó, Công ty đã sử dụng hợp đồng góp vốn của 08 hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng M. Tuy nhiên, thủ tục ký kết hợp đồng góp vốn không thể hiện ý chí của tất cả các thành viên trong 08 hộ gia đình bởi chưa có văn bản thể hiện ý chí của các thành viên trong hộ gia đình ủy quyền cho người đại diện hộ gia đình để ký kết hợp đồng góp vốn với Công ty.
Năm 2013, Công ty TH tiến hành trồng cây cà phê trên diện tích đất của 08 hộ gia đình đã góp vốn vào Công ty. Đến năm 2014, Công ty không tiến hành chăm sóc cho cây cà phê trên diện tích đất mà 08 hộ gia đình đã góp vốn vào Công ty. Chính vì vậy cho nên 08 hộ gia đình đã tự chăm sóc cho số cây cà phê trên diện tích đất của từng hộ nhưng do các hộ gia đình không có điều kiện để mua phân bón nên diện tích cây cà phê bị chết nhiều, không phát triển. Cũng trong thời gian đó, Công ty làm ăn thua lỗ, không thực hiện đúng cam kết với 08 hộ gia đình. Đến nay cây cà phê đã chết hết, giá trị cây cà phê không còn. Vì vậy, nguyện vọng của 08 hộ gia đình là lấy lại đất từ Công ty TH để có đất canh tác phát triển kinh tế gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn là Công ty TH có địa chỉ trụ sở tại huyện Mường Ảng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mường Ảng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Xét 08 hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất lập ngày 19/6/2013 giữa 08 hộ gia đình và Công ty TH là có thật. Tuy nhiên, về thủ tục thực hiện góp vốn: Hội đồng xét xử xét thấy, khi ký kết hợp đồng góp vốn, bên A chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục để góp vốn theo quy định của pháp luật. Khi ký kết hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia đình thì phải được tất cả các thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Thủ tục góp vốn chưa có văn bản ủy quyền giữa các thành viên trong hộ cho đại diện hộ gia đình để đại diện hộ gia đình có cơ sở ký kết Hợp đồng góp vốn. Nội dung hợp đồng vi phạm nguyên tắc tự do, tự nguyện, thỏa thuận theo quy định tại Điều 4 Bộ luật dân sự. Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của 08 hộ gia đình.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Bộ luật dân sự và Luật đất đai. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của đồng Nguyên đơn, cụ thể: 08 Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã ký kết vào ngày 19/6/2013 giữa đồng nguyên đơn là 08 hộ gia đình nêu trên với Công ty TH vô hiệu.
Phần Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/12/BĐ năm 2013 giữa Công ty TH với Ngân hàng M vô hiệu phần liên quan tới quyền sử dụng đất của 08 hộ gia đình cư trú tại bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Buộc Công ty TH, Ngân hàng M phối hợp với UBND huyện T, Trung tâm Q huyện T trả toàn bộ số diện tích đất theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu dưới đây cho 08 hộ gia đình cùng trú tại bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên theo danh sách dưới đây:
| STT | NGUYÊN ĐƠN (Địa chỉ, năm sinh) |
Diện tích | Số Sổ | Ngày cấp | Bìa đỏ mang tên |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hộ gđ Lò Văn M Sinh năm 1967 |
1146,8 m2 | BG 026824 | 19/10/2012 | Lò Văn M và Tòng Thị N |
| 2 | Hộ gđ ông Lường Văn S Sinh năm 1971 |
1521,5 m2 | BG026814 | 19/10/2012 | Lường Văn S và Lò Thị S |
| 3 | Hộ gđ Lường Văn Việt Sinh năm 1980 |
1037,4 m2 | BG 026808 | 19/10/2012 | Lường Văn V và Lường Thị L |
| 4 | Hộ gđ ông Lò Văn T1 Sinh năm 1964 |
2260,9 m2 | BG 026848 | 19/10/2012 | Lò Văn T1 và Lò Thị B |
| 5 | Hộ gđ ông Lò Văn T2 Sinh năm 1952 |
2274,2 m2 | BG 026843 | 19/10/2012 | Lò Văn Tr2 và Lò Thị S |
| 2637,6 m2 | BG 026844 | ||||
| 6 | Hộ gđ ông Lường Văn T3 Sinh năm 1966 |
922,1 m2 | BG 026873 | 19/10/2012 | Lường Văn T3 và Lò Thị S |
| 7 | Hộ gđ ông Lường Văn Q Sinh năm 1983 |
2527,3 m2 | BG026804 | 19/10/2012 | Lường Văn Q và Quàng Thị Q |
| 8 | Hộ gđ bà Quàng Thị P Sinh năm 1960 |
2966,3 m2 | BG 026816 | 19/10/2012 | Quàng Thị P |
2. Án phí: Công ty TH phải chịu 2.400.000đ (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS huyện Mường Ảng; - Các đương sự; - Người BVQ$LIHP cho đương sự; - Lưu HSVA. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |
Bản án số 08/2021/DS-ST ngày 27/09/2021 của Toà án nhân dân huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên về tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Số bản án: 08/2021/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
